Ý Nghĩa Các Biểu Tượng Trên Remote Máy Lạnh Mitsubishi

Ý Nghĩa Các Biểu Tượng Trên Remote Máy Lạnh Mitsubishi

Máy lạnh, điều hòa Mitsubishi là thương hiệu của Nhật Bản sản xuất tại Thái Lan được biết đến là dòng sản phẩm chất lượng cao, hoạt động ổn định, tiết kiệm điện năng. Tất cả các tình năng của máy lạnh đều được điều chỉnh thông qua các nút lệnh trên Remote, nếu muốn máy lạnh hoạt động hiệu quả bạn chắc chắn phải hiểu được ý nghĩa các biểu tượng trên Remote máy lạnh Mitsubishi.

1. Ý nghĩa các nút bấm trên Remote máy lạnh Mitsubishi

Để sử dụng hiệu quả các tính năng của máy lạnh Mitsubishi thì bạn phải nắm rõ cách sử dụng điều khiển/ Remote bởi đây chính là thiết bị điều khiển mọi hoạt động của máy lạnh, điều hòa. Sau đây ý nghĩa các nút bấm trên điều khiển máy lạnh Mitsubishi phổ biến hiện nay:

 Ý Nghĩa Các Biểu Tượng Trên Remote Máy Lạnh Mitsubishi

Nút ON/OFF

Chức năng : Bật hoặc tắt máy lạnh .
Cách dùng : Bạn chỉ cần nhấn nút này là hoàn toàn có thể bật hoặc tắt máy .

Nút MODE

Chức năng : Chọn chính sách quản lý và vận hành cho máy .
Cách dùng : Các bạn nhấn nút MODE liên tục cho tới khi chọn được chính sách mong ước .

Nút Fan Speed

Chức năng : Điều chỉnh tốc đọ quạt gió .
Cách dùng : Nhấn liên tục nút này cho tới khi bạn chọn được vận tốc quạt như ý muốn .

Nút TEMP

Chức năng : Điều chỉnh nhiệt độ phòng .
Cách dùng : Để tăng nhiệt độ, bạn chọn nút Temp với chiều mũi tên hướng lên. Còn để giảm nhiệt độ, bạn chọn chiều mũi tên hướng xuống .

Nút HI POWER/ECONO

Chức năng : Chuyển đổi giữa chính sách tăng cường và tiết kiệm ngân sách và chi phí điện .
Cách dùng : Để quy đổi chính sách tăng cường HI POWER và chính sách tiết kiệm ngân sách và chi phí điện ECONO, các bạn nhấn nút “ HI POWER / ECONO ” liên tục. Mỗi lần nhấn nút, chính sách sẽ quy đổi theo thứ tự Tắt – HI POWER – ECONO – Tắt .

Nút AIR FLOW

Chức năng : Điều chỉnh hướng gió làm mát .
Cách dùng : Nhấn nút liên tục cho tới khi chọn được hướng làm mát tương thích .

Nút ON/OFF/CANCEL

Chức năng : Cài đặt thời hạn bật hoặc tắt máy tự động hóa .
Cách dùng : Để cài thời hạn tắt hoặc mở máy tự động hóa, tiên phong các bạn nhấn nút “ ON ” nếu muốn thiết lập thời hạn mở hoặc nhấn nút “ OFF ” nếu setup thời hạn tắt máy. Sau đó, các bạn dùng hai nút tăng hoặc giảm nhiệt độ để kiểm soát và điều chỉnh thời hạn muốn thiết lập. Nếu muốn hủy setup hẹn giờ, các bạn hãy nhấn nút “ CANCEL ” trên tinh chỉnh và điều khiển .

Nút Sleep

Chức năng : Kích hoạt chính sách ngủ .
Cách dùng : Nhấn liên tục nút này để kích hoạt và chọn thời hạn hoạt động giải trí. Thời gian thiết lập hoàn toàn có thể đổi khác từ 1 – 10 giờ .

Cài đặt thời gian trên điều khiển

Chức năng : Để setup lại thời hạn hiển thị trên tinh chỉnh và điều khiển, bạn tháo pin tinh chỉnh và điều khiển ra và lắp vào lại, điều khiển và tinh chỉnh sẽ tự chuyển về chính sách thiết lập thời hạn .
Cách dùng : Dùng đầu nhọn nhỏ, nhấn vào nút ACL .
Bấm phím lên xuống ( TEMP ) để kiểm soát và điều chỉnh đến thời hạn hiện tại .
Bấm nút ON / OFF để hoàn tất .

2. Ý nghĩa các biểu tượng trên Remote máy lạnh Mitsubishi

Khi chọn các nút bấm thì trên màn hình điều khiển sẽ xuất hiện các biểu tượng tượng trưng cho chế độ được chọn. Vậy thì ý nghĩa các biểu tượng trên remote máy lạnh Mitsubishi là gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua thông tin sau đây:

 Ý Nghĩa Các Biểu Tượng Trên Remote Máy Lạnh Mitsubishi

Chế độ tự động (Auto): Máy sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt sao cho phù hợp với nhiệt độ trong phòng bằng nhiệt kế cảm ứng được gắn sẵn trong máy. Nếu cài đặt điều hòa ở chế độ này, trên màn hình điều khiển điều hòa sẽ hiển thị chữ AUTO hoặc hình 3 mũi tên ghép thành hình tam giác.

Chế độ làm lạnh (Cool) hình bông tuyết: Ở chế độ này máy sẽ mang đến cho bạn bầu không khí mát mẻ, không lạnh quá hoặc nóng quá. Bạn có thể tùy chỉnh tốc độ quạt cũng như nhiệt độ tùy ý. Lưu ý nếu nhiệt độ bên ngoài quá cao so với trong phòng sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát của máy. Cài đặt ở chế độ Cool màn hình điều khiển sẽ xuất hiện biểu tượng bông tuyết.

Biểu tượng giọt nước chế độ Dry: chế độ khô. Chức năng này làm giảm nhiệt độ trong phòng bằng cách giảm độ ẩm.

Biểu tượng mặt trời: Biểu tượng này sẽ xuất hiện trên màn hình điều khiển khi chọn để ở chế độ sưởi ấm (chỉ có ở điều hòa 2 chiều).

Biểu tượng mặt trăng khuyết: Xuất hiện là khi ấn nút ECONO trên điều khiển. Tức chức năng hoạt động tiết kiệm điện được kích hoạt. Và để tắt chức năng này chỉ cần ấn lại nút ECONO lại lần nữa. Làm vậy biểu tượng mặt trăng khuyết cũng sẽ tự động biến mất khỏi màn hình điều khiển.

Biểu tượng cánh quạt: Biểu tượng này xuất hiện khi ấn nút FAN. Tức chức nặng điều chỉnh tốc độ gió của cục lạnh sẽ hoạt động. Khi ấn nút này tuần tự, bảng điều khiển sẽ hiển thị tốc độ quạt gió, ở nút này cũng có chế độ chạy tự động – auto và các chế độ tốc độ cao (biểu tượng trên màn hình là biểu đồ hình cột đứng 3 cột), tốc độ trung bình (biểu tượng biểu đồ cột đứng 2 cột), tốc độ thấp (biểu tượng tam giác vuông).

Ý Nghĩa Các Biểu Tượng Trên Remote Máy Lạnh Mitsubishi

Biểu tượng cây thông/ ngôi nhà: Biểu tượng này là của chức năng Health – hầu như chỉ xuất hiện trên các máy điều hòa hiện đại. Chức năng này kích hoạt máy ion không khí có trong điều hòa, đóng vai trò lọc sạch bụi bẩn trong không khí ở tốc độ nhanh nhất. Ngoài ra, các máy điều hòa công nghệ mới còn giúp hút vi khuẩn, thậm chí là virus và giữ lại chúng trong màng lọc.

Biểu tượng bông hoa 4 cánh: Khi bật chức năng X-Fan (thổi gió), quạt vẫn sẽ chạy khoảng 10 phút sau khi tắt điều hòa, để làm khô hệ thống cũng như gia tăng tuổi thọ cho máy.

Biểu tượng vòi nước: Đây là biểu tượng tự động xuất hiện. Và khi màn hình hiển thị biểu tượng vòi nước tức bộ lọc của máy cần được làm vệ sinh, và nó thường hiện lên sau khoảng 200h sử dụng.

Qua những chia sẻ trên, Điện Lạnh Sapa hy vọng giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích về ý nghĩa các biểu tượng remote máy lạnh Mitsubishi. Dienlanhsapa.com chuyên lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa máy lạnh uy tín tại TP.HCM với thái độ tận tâm chuyên nghiệp và giá thành tốt nhất thị trường!

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay
XSMB