Giá điện sinh hoạt, giá điện kinh doanh mới nhất 2023
Việc giá điện liên tục tăng trong mấy năm gần đây khiến nhiều người đặt vấn đề giá điện sinh hoạt, giá điện kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Giá điện được chia làm nhiều loại và cách tính cũng như mức độ áp dụng khác biệt. Ngoài ra còn có mức độ tiêu thị vào giờ thấp điểm, cao điểm
Bài viết dưới đây được chia làm nhiều phần và hiện thị giá điện sinh hoạt và kinh doanh của mỗi khu vực khác nhau.
Giá điện sinh hoạt nông thôn 2023
Các Phần Chính Bài Viết
| STT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Sinh hoạt | |
| Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.403 | |
| 2 | Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.459 |
| 3 | Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 1.590 |
| 4 | Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 1.971 |
| 5 | Bậc 5 Cho kWh từ 301 – 400 | 2.231 |
| 6 | Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 2.323 |
| 2 | Mục đích khác | 1.473 |
Để đạt được những tiềm năng đó, Bộ Công thương đã thiết kế xây dựng giá tiền điện theo bậc thang, tính theo lũy tiến. Cụ thể là phát hành Quyết định 648 / QĐ-BCT, từ ngày 20/3/2019 mức giá kinh doanh bán lẻ điện trung bình là 1.864,44 đồng / kWh chưa gồm thuế GTGT, tăng so với Quyết định 4495 / QĐ-BCT là 143,79 đồng / kWh. Trong đó, giá điện hoạt động và sinh hoạt lúc bấy giờ được chia làm 6 bậc như sau :
Giá điện hoạt động và sinh hoạt thành phố 2023
Giá điện hoạt động và sinh hoạt thành phố 2023
| STT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Thành phố, thị xã | |
| 1.1 | Sinh hoạt | |
| 1.1.1 | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư | |
| Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.568 | |
| 2 | Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.624 |
| 3 | Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 1.839 |
| 4 | Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 2.327 |
| 5 | Bậc 5 Cho kWh từ 301 – 400 | 2.625 |
| 6 | Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 2.713 |
| 1.1.2 | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư | |
| Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.545 | |
| 2 | Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.601 |
| 3 | Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 1.786 |
| 4 | Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 2.257 |
| 5 | Bậc 5 Cho kWh từ 301 – 400 | 2.538 |
| 6 | Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 2.652 |
| 1.2 | Mục đích khác | 1.485 |
| 2 | Thị trấn, huyện lỵ | |
| 2.1 | Sinh hoạt | |
| 2.1.1 | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư | |
| Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.514 | |
| 2 | Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.570 |
| 3 | Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 1.747 |
| 4 | Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 2.210 |
| 5 | Bậc 5 Cho kWh từ 301 – 400 | 2.486 |
| 6 | Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 2.569 |
| 2.1.2 | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư | |
| Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.491 | |
| 2 | Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.547 |
| 3 | Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 1.708 |
| 4 | Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 2.119 |
| 5 | Bậc 5 Cho kWh từ 301 – 400 | 2.399 |
| 6 | Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 2.480 |
| 2.2 | Mục đích khác | 1.485 |
Giá điện kinh doanh mới nhất
| Điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
| Điện áp từ 22kV trở lên | 2.442 đ/kWh | 1.361 đ/kWh | 4.251 đ/kWh |
| Điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 2.629 đ/kWh | 1.547 đ/kWh | 4.400 đ/kWh |
| Điện áp dưới 6 kV | 2.666 đ/kWh | 1.622 đ/kWh | 4.587 đ/kWh |
Giá điện sản xuất EVN 2023
| Điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
| Điện áp từ 110 kV trở lên | 1.536 đ/kWh | 970 đ/kWh | 2.759 đ/kWh |
| Điện từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.555 đ/kWh | 1.007 đ/kWh | 2.871 đ/kWh |
| Điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.611 đ/kWh | 1.044 đ/kWh | 2.964 đ/kWh |
| Điện dưới 6kW | 1.685 đ/kWh | 1.100 đ/kWh | 3.076 đ/kWh- |
Chính phủ quy định mức giá điện bình quân cho một kWh điện và giao cho Bộ Công thương xây dựng bảng giá điện bán lẻ phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Theo đó, giá tiền điện sinh hoạt bán lẻ phải đảm bảo hai mục tiêu:
Bạn đang đọc: Giá điện sinh hoạt, giá điện kinh doanh mới nhất 2023
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ tốt cho những người có mức thu nhập thấp
- Khuyến khích người dân sử dụng điện tiết kiệm.

Cách tính giá bán điện theo giờ
1. Quy định về giờ bán điện
a) Giá điện giờ bình thường
Gồm những ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
– Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 ( 05 giờ và 30 phút ) ;
– Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 ( 05 giờ và 30 phút ) ;
– Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 ( 02 giờ ) .
Ngày Chủ nhật
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
b) Giá điện giờ cao điểm
Gồm những ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
– Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 ( 02 giờ ) ;
– Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 ( 03 giờ ) .
Ngày Chủ nhật : không có giờ cao điểm .
c) Giá điện giờ thấp điểm:
Tất cả những ngày trong tuần : từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau ( 06 giờ ) .
2. Đối tượng mua điện theo hình thức ba giá:
a ) Khách hàng sử dụng cho mục tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2 nghìn kWh / tháng trở lên ;
b ) Đơn vị kinh doanh bán lẻ điện tại khu công nghiệp ;
c ) Đơn vị mua điện để kinh doanh nhỏ điện ngoài mục tiêu hoạt động và sinh hoạt tại tổng hợp thương mại – dịch vụ – hoạt động và sinh hoạt ;
Source: https://suachuatulanh.org
Category : Thợ Điện Dân Dụng
Có thể bạn quan tâm
- Vì sao cần tìm đơn vị sửa bếp từ uy tín tại Hà Nội? (07/12/2025)
- Hỗ Trợ bảo Hành Sản Phẩm Hitachi (02/07/2025)
- Sửa Bếp Từ Washi (02/12/2023)
- Sửa Bếp Từ Electrolux (02/12/2023)
- Sửa Bếp Điện Safari (01/12/2023)
- Sửa Bếp Điện Uber (01/12/2023)








