Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp – Tài liệu text

Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.42 MB, 167 trang )

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
Bài 1: Mở đầu
Bài 2: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo tủ lạnh gia đình
Bài 3: Các đặc tính vận hành của tủ lạnh
Bài 4: Động cơ máy nén
Bài 5: Hệ thống điện tủ lạnh
Bài 6: Cân cáp tủ
Bài 7: Nạp ga tủ lạnh.
Bài 8: Những hư hỏng và cách sửa chữa
Bài 9: Sử dụng, bảo dưỡng tủ lạnh
Bài 10: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống lạnh thương
nghiệp.
Bài 11: Hệ thống điện máy lạnh thương nghiệp
Bài 12: Lắp đặt hệ thống lạnh thương nghiệp
Bài 13: Sửa chữa hệ thống lạnh thương nghiệp
Bài 14: Bảo dưỡng hệ thống lạnh thương nghiệp

0

TRANG
2
3

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

BÀI 1: MỞ ĐẦU

Giới thiệu:
Máy lạnh dân dụng là thiết bị lạnh được sử dụng rất phổ biến trong các gia
đình để phục vụ nhu cầu bảo quản lương thực, thực phẩm lâu hơn.
Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh dân dụng.
Phân tích được ý nghĩa, vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh
thương nghiệp.
Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp.
Nội dung chính:
1. MÁY LẠNH DÂN DỤNG:
* Mục tiêu:
Tìm hiểu được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp, ý nghĩa,
vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp.
1.1. Khái niệm và phân loại:
1.1.1. Khái niệm:
Máy lạnh dân dụng là những hệ thống lạnh nhỏ sử dụng trong hầu hết các gia
đình nhằm phục vụ cho nhu cầu dự trữ thức ăn, rau quả trái cây
1.1.2. Phân loại:
Gồm 2 loại:
Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp (đối lưu tự nhiên).

Hình 1.1. Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp
1. Máy nén
2. Dàn ngưng tụ
1

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

3. Phin sấy lọc
4. Ống mao
Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp (đối lưu nhờ quạt).

5. Dàn bay hơi

Hình 1.2. Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp
1.2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế:
Dùng để bảo quản thực phẩm hàng ngày của con người như: thức ăn, đồ
uống, hoa quả …và làm đá sử dụng hàng ngày.
2. MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP:
* Mục tiêu:
Tìm hiểu được về cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách vận hành và ứng dụng
trong thực tế.
2.1. Khái niệm và phân loại:
2.1.1. Khái niệm:
Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có cơng suất trung bình
trong các nhà hàng, khách sạn, siêu thị…dùng để bảo quản số lượng sản phẩm
nhiều để phục vụ cho nhu cầu lớn.
2.1.2. Phân loại:
Gồm những loại sau:
Tủ lạnh
Thùng lạnh
Tủ đơng
Tủ kết đơng

Tủ kính lạnh
Quầy kính lạnh
Tủ kính đơng
Quầy kính đơng
2

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Các loại quầy lạnh đơng hở
2.2. Ý nghĩa và vai trị kinh tế:
Dùng để bảo quản thực phẩm như: thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả
…với số lượng nhiều để bảo quản các sản phẩm với mục đích kinh doanh trong nhà
hàng và siêu thị.
* Ghi nhớ:
– Trình bày được khái niệm máy lạnh dân dụng và thương nghiệp; Phạm vi
ứng dụng của máy.

3

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

BÀI 2: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
VÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH

Giới thiệu:
Tủ lạnh ngày nay rất đa dạng về chủng loại, chức năng, kích cỡ nhưng nhìn
chung cấu tạo và nguyên lý làm việc là như nhau.
Mục tiêu:
Hiểu được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của tủ lạnh.
Phân tích được cấu tạo các bộ phận của tủ lạnh.
Trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh.
Trình bày cấu tạo tủ lạnh gia đình.
Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
Nội dung chính:
1. NGUN LÝ HOẠT ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tìm hiểu được về q trình làm việc, hành trình mơi chất lạnh đi trong
tủ lạnh.
1.1. Nguyên lý tủ lạnh trực tiếp:
1.1.1. Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp
1. Máy nén
2. Dàn ngưng tụ
3. Phin sấy lọc
4. Ống mao
5. Dàn bay hơi
1.1.2. Nguyên lý hoạt động:
4

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp
suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, mơi chất
nóng thải nhiệt cho mơi trường làm mát là khơng khí để ngưng tụ lại thành lỏng.
Lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống
áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi
nhiệt đối lưu tự nhiên với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh
để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình.Ví dụ ở nhiệt độ môi
trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng
-200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 38 0C, với áp
suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.
* Các bước và cách thức thực hiện công việc:
1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:

(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
TT
Loại trang thiết bị
1 Tủ lạnh trực tiếp
2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng
3 Am pe kìm
4 Đồng hồ vạn năng
5 Đồng hồ Me gaôm
6 Giẻ lau, dây điện, cơng tắc, áp tơ mát, đèn tín hiệu.
7 Xưởng thực hành
2. QUI TRÌNH THỰC HIỆN:

Số lượng
10 chiếc
10 bộ
10 bộ
10 chiếc

5 chiếc
10 bộ
1

2.1. Qui trình tổng qt:

STT

1

2

Tên các
bước cơng
việc

Thiết bị, dụng cụ, vật tư

Khảo sát tủ – Tủ lạnh trực tiếp.
lạnh trực – Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
tiếp
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm,;
– Dây nguồn 220V – 50Hz,
dây điện, băng cách điện, …
Vận hành – Tủ lạnh trực tiếp;
5

Tiêu
chuẩn

thực
hiện
cơng việc
Phải
thực hiện
đúng qui
trình cụ
thể ở mục
2.2.1.
Phải

Lỗi thường
gặp, cách
khắc phục
– Tháo lắp các
chi tiết không
đúng.

– Không thực

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

tủ lạnh trực – Bộ dụng cụ cơ khí, dụng thực hiện hiện đúng qui
tiếp
cụ điện, đồng hồ đo điện, đúng qui trình, qui định;
Am pe kìm, Đồng hồ nạp trình cụ – Không chuẩn
gas, cưa sắt tay hoặc máy, ê thể ở mục bị chu đáo các

tô.
2.2.2.
dụng cụ, vật tư
2.2. Qui trình cụ thể:
2.2.1. Khảo sát tủ lạnh trực tiếp:
– Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại máy lạnh trực tiếp.
– Xem và vẽ lại sơ đồ mạch điện của các loại máy lạnh trực tiếp.

Hình 2.2. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh trực tiếp
CTC: công tắc cửa
Đ: đèn
ĐTSC: điện trở sưởi cửa
ĐTXĐ: điện trở xả đá
– Mở và xem các thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có)
ở mặt sau của tủ.

Hình 2.3. Máy nén kín
6

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

– Mở cửa tủ và xem các thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh.

Hình 2.4. Dàn lạnh đối lưu tự nhiên
2.2.2. Vận hành các loại tủ:
– Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng.
– Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích

cắm điện:
+ Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị
hở⇨không cấp điện.
+ Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện.
+ Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện
– Đo dịng làm việc bằng A kìm, so sánh với các thơng số định mức của tủ.
– Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành.
* Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2. Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 2- 4 SV thực hành trên 1 loại tủ
3. Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Mục tiêu
Nội dung
Kiến thức – Vẽ được sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp; Trình bày
được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ;
7

Điểm
4

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Kỹ năng

Thái độ

Khoa Điện- Điện tử

– Trình bày được nguyên lý làm việc của sơ đồ nguyên
lý của tủ lạnh trực tiếp cụ thể.
– Vận hành được các loại tủ lạnh trực tiếp đúng qui trình
đảm bảo an tồn điện lạnh;
– Gọi tên được các thiết bị chính của tủ lạnh trực tiếp,
ghi được các thông số kỹ thuật của các tủ, đọc đúng
được các trị số.
– Cẩn thận, lắng nghe, từ tốn, thực hiện tốt vệ sinh cơng
nghiệp
Tổng

4

2
10

* Ghi nhớ:
– Phân tích được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ lạnh trực tiếp.
– Phân biệt được các bộ phận trong tủ, cách vận hành cụ thể của các bộ phận .
1.2. Nguyên lý tủ lạnh gián tiếp:
* Mục tiêu:
Tìm hiểu được về q trình làm việc, hành trình mơi chất lạnh đi trong tủ
lạnh.
1.2.1. Sơ đồ nguyên lý:
TB tách lỏng

Phin lọc

Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp

1.2.2. Nguyên lý hoạt động:
Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp
suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, mơi chất
nóng thải nhiệt cho mơi trường làm mát là khơng khí để ngưng tụ lại thành lỏng.
Lỏng đi qua phin sấy lọc sau đó vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm
xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi.
8

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức với môi trường
làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế
khép kín chu trình. Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi dùng để tránh cho
máy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bay
hơi có quá nhiều lỏng. Ví dụ ở nhiệt độ mơi trường 30 0C, dùng mơi chất R134a, tủ
lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và
nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.
* Các bước và cách thức thực hiện công việc:
1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
TT
Loại trang thiết bị
1 Tủ lạnh gián tiếp
2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng
3 Am pe kìm
4 Đồng hồ vạn năng
5 Đồng hồ Mê gôm

6 Giẻ lau, dây điện, công tắc, áp tơ mát, đèn tín hiệu.
7 Xưởng thực hành
2. QUI TRÌNH THỰC HIỆN:
2.1. Qui trình tổng qt:

STT

1

2

Tên các
bước cơng
việc

Thiết bị, dụng cụ, vật tư

Khảo sát tủ – Tủ lạnh gián tiếp;
lạnh gián – Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
tiếp
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm,
– Dây nguồn 220V – 50Hz,
dây điện, băng cách điện.
Vận hành – Tủ lạnh gián tiếp;
tủ
lạnh – Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
gián tiếp
cụ điện, đồng hồ đo điện,
9

Tiêu
chuẩn
thực
hiện
cơng việc
Phải
thực hiện
đúng qui
trình cụ
thể ở mục
2.2.1.
Phải
thực hiện
đúng qui

Số lượng
10 chiếc
10 bộ
10 bộ
10 chiếc
5 chiếc
10 bộ
1

Lỗi thường
gặp, cách
khắc phục
– Tháo lắp các
chi tiết khơng

đúng.

– Khơng thực
hiện đúng qui
trình, qui định;

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Am pe kìm, Đồng hồ nạp trình cụ – Khơng chuẩn
gas, cưa sắt tay hoặc máy.
thể ở mục bị chu đáo các
2.2.2.
dụng cụ, vật tư
2.2. Qui trình cụ thể:
2.2.1. Khảo sát tủ lạnh gián tiếp:
– Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại máy lạnh gián tiếp.
– Xem và ghi lại sơ đồ mạch điện của các loại máy lạnh gián tiếp.
THERM0STAT

TIMER

THERMIC

C

4

3

2
1

CTC

ÐTSC

R

SL

S

ÐTXD

TỤKĐ
220V

QDL

M

Ð

SN

Hình 2.6.
Sơ 6.2

đồ mạch
điện
lạnh
Hình
:Sơ đồ
mạmáy
ch điệ
n gián tiếp
QDL: quạt dàn lạnh
M: động cơ quạt dàn lạnh
CTC: công tắc cửa
Đ: đèn
ĐTSC: điện trở sưởi cửa
ĐTXĐ: điện trở xả đá
SN: sị nóng
– Mở và xem các thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có)
ở mặt sau của máy.

10

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Hình 2.7. Mặt sau máy lạnh gián tiếp
– Mở cửa tủ và xem các thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh.

Hình 2.8. Bên trong máy lạnh gián tiếp
2.2.2. Vận hành các loại tủ:

– Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng.
– Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích
cắm điện:
+ Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị
hở⇨không cấp điện.
+ Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện.
+ Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện
– Đo dịng làm việc bằng A kìm, so sánh với các thơng số định mức của tủ.
– Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành.

11

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

* Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2. Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành trên 1 loại tủ .
3. Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Mục
tiêu

Nội dung

Điểm

– Vẽ được sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp; Trình bày
được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ;
Kiến thức
4
– Trình bày được nguyên lý làm việc của sơ đồ nguyên
lý của tủ lạnh gián tiếp cụ thể.
– Vận hành được các loại tủ lạnh gián tiếp đúng qui trình
đảm bảo an tồn điện lạnh;
Kỹ năng
– Gọi tên được các thiết bị chính của tủ lạnh gián tiếp,
4
ghi được các thông số kỹ thuật của các tủ, đọc đúng
được các trị số.
– Cẩn thận, lắng nghe, từ tốn, thực hiện tốt vệ sinh công
Thái độ
2
nghiệp
Tổng
10
* Ghi nhớ:
– Phân tích được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ lạnh gián tiếp.
– Phân biệt được các bộ phận trong tủ, cách vận hành cụ thể của các bộ phận .
2. CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH:
* Mục tiêu:
– Trình bày được nguyên lý cấu tạo của các loại tủ lạnh trực tiếp, gián tiếp;
– Phân tích được sự khác nhau về nguyên lý làm việc giữa các loại tủ được sử
dụng trong kỹ thuật lạnh;
– Vẽ được sơ đồ nguyên lý của các loại tủ được sử dụng trong kỹ thuật lạnh;
– Vận hành, cưa, bổ, tháo, lắp, thay dầu một số máy nén;
– Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tư duy

logic, kỷ luật học tập.
– Cẩn thận, chính xác, an tồn
– Yêu nghề, ham học hỏi.

12

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Gồm 3 phần chính là tủ cách nhiệt, hệ thống máy lạnh và hệ thống điện điều
khiển.

Tủ cách nhiệt

Hệ thống lạnh

13

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Hệ thống điện điều khiển
2.1. Cấu tạo, hoạt động của máy nén:
Nhiệm vụ:
Máy nén có nhiệm vụ hút hơi ga từ dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào
dàn ngưng tụ, đảm bảo áp suất bay hơi, ngưng tụ cũng như lưu lượng yêu cầu.

2.1.1. Cấu tạo:
Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto, trục
vít,….. nhưng chủ yếu là máy nén kín kiểu máy nén pittông.
Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy
và được hàn kín.

Hình 2.3. Cấu tạo máy nén pittơng
14

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Phần cơ:
1: Thân máy nén
8: Nắp trong xilanh
2: Xi lanh
9: Nắp ngoài xilanh
3: Pittông
10: Ống hút
4: Tay biên
11: Stato
5: Trục khuỷu
12: Rôto
6: Van đẩy
13: Ống dịch vụ
7: Van hút
14: Ống đẩy
Phần động cơ điện: Gồm stato và roto.

Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS.
C.S.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh.
C: Common – Chân chung.
S: Start
– Chân đề.
R: Run
– Chân chạy.
Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR.
Roto là một lõi sắt lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén.
Phần máy nén pittông:
Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu.
Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín
trên 3 hoặc 4 lị xo giảm rung. Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bơi trơn các chi
tiết chuyển động.
2.1.2. Nguyên lý hoạt động:
1. Xilanh
2. Pittông
3. Séc măng
4. Clapê hút
5. Clapê đẩy
6. Khoang hút
7. Khoang đẩy
8. Tay biên
9. Trục khuỷu.
Hình 2.4. Ngun lý làm việc máy nén pittơng

15

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Pittông chuyển động tịnh tiến qua lại được trong xilanh là nhờ cơ cấu tay
quay thanh truyền hoặc trục khuỷu tay biên, biến chuyển động quay từ động cơ
thành chuyển động tịnh tiến qua lại.
Khi pittông từ trên đi xuống, clapê hút 4 mở, clapê đẩy 5 đóng, máy nén thực
hiện quá trình hút. Khi đạt đến điểm chết dưới quá trình hút kết thúc, pittơng đổi
hướng, đi lên, q trình nén bắt đầu. Khi áp suất ở bên trong xilanh lớn hơn áp suất
trong khoang đẩy 7, clapê đẩy 5 mở ra để pittông đẩy hơi nén vào khoang đẩy để
vào dàn ngưng tụ. Khi pittông đạt đến điểm chết trên, q trình đẩy kết thúc,
pittơng lại đổi hướng đi xuống để thực hiện quá trình hút của chu trình mới.
2.1.3. Thử nghiệm máy nén:
Thử nghiệm máy nén: Đối với máy nén mới, ta có thể hồn tồn tin tưởng
những thơng số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèm
theo.
Đối với một máy nén cũ, ta có thể kiểm tra phần điện và phần cơ của nó.
* Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau:
Máy chạy êm, khơng ồn, khơng rung, khơng có tiếng động lạ.
Có khả năng hút chân khơng cao.
Có khả năng nén lên áp suất cao.
Khởi động dễ dàng.
* Về phần điện có các yêu cầu:
Các cuộn dây làm việc bình thường, an tồn. Thơng mạch các cuộn dây:
kiểm tra bằng megaom, vạn năng kế, hoặc ampe kìm (phần đo điện trở). Đảm bảo
các chỉ số điện trở của các cuộn dây (đo bằng vạn năng kế).
Đảm bảo độ cách điện giữa vỏ và các cuộn dây cũng như giữa các pha. Kiểm tra
bằng megaom (500V hoặc 250V). Độ cách điện phải đạt 5MΩ trở lên.
* Phần cơ được kiểm tra như sau:
Chọn áp kế đến 40bar, lắp áp kế vào blốc như hình 2.5. Cho máy nén chạy,

kim áp kế xuất phát từ 0 và cuối cùng dừng hẳn tại A. Giá trị A càng lớn tình trạng
máy nén càng tốt.
Nếu A > 32 bar: rất tốt.
Nếu A đạt 21 ÷ 32 bar (300 ÷ 450 psi): tốt.
Nếu A < 17bar (250 psi): yếu.
* Để đánh giá tình trạng clapê đẩy ta làm tiếp tục như sau:
Nếu kim đứng yên tại A thì clapê đẩy kín.
Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy đóng muội.
Nếu kim quay về B (một giá trị nào đó) rồi quay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩy
bị cong vênh.
16

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Nếu kim quay nhanh về 0 thì clapê đẩy bị vênh, hở, rỗ…

Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm phần cơ máy nén
* Để kiểm tra áp suất hút và độ kín van hút:
Ta có thể dùng chân khơng kế và lắp vào phần hút của máy nén, trong khi
đường đẩy để tự do trong khơng khí. Độ chân khơng đạt được càng cao máy nén
càng tốt. Khi dừng máy, nếu kim không quay về 0 thì clapê hút kín, cịn nếu kim
quay càng nhanh về 0 thì clapê càng bị hở.
* Để kiểm tra sự hoàn thiện của động cơ: Bằng cách cho máy nén khởi động ở các
tình trạng khác nhau.
Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar (200
psi), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay. Máy nén
phải khởi động lại được ngay. Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc về

điện hoặc cơ. Riêng về cơ, gối trục có thể bị mịn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy
nén ra mới xác định được chính xác.
* Nạp dầu cho máy nén:
Dầu bơi trơn trong máy nén có hai nhiệm vụ chính:
Bơi trơn các bề mặt ma sát giữa các chi tiết chuyển động.
Làm mát máy nén và động cơ bằng cách tải nhiệt bên trong từ các bề mặt ma
sát truyền ra vỏ m nén để thải ra khơng khí.
+ u cầu nạp dầu cho máy nén phải:
Đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp.
Dầu phải tinh khiết khơng lẫn cặn bẩn và hơi nước.
Lượng dầu phải vừa đủ, nếu thiếu ảnh hưởng đến q trình bơi trơn, nếu thừa
dầu dễ sủi bọt và bị hút vào xilanh làm máy nén làm việc nặng nề, các dàn trao đổi
nhiệt dễ bị ngập dầu.
17

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Không pha trộn dầu khác loại nhất là khi nạp bổ sung vì như vạy dầu dễ bị
biến chất, tạo cặn, hóa bùn.
Lượng dầu nạp máy nén có thể tra theo bảng hoặc có thể lấy theo kinh
nghiệm. Đối với các máy nén mới bổ ra lần đầu đo lượng dầu khi đổ ra. Nạp lại
lượng dầu đúng bằng lượng dầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 số đó, sau đó chạy thử một
số lần, lấy tay bịt chặt dầu xả và thỉnh thoảng xì hơi nén lên một tấm kính. Nếu
thấy các bụi dầu nhỏ bám lên tấm kính thì cần phải đổ bớt dầu ra.
2.1.4 Một số hư hỏng và cách khắc phục máy nén:
Sau khi thử nghiệm máy nén ta có thể đánh giá được chất lượng sơ bộ của
máy và quyết định hướng sửa chữa cho phù hợp.

Nếu chỉ phát hiện thấy máy nén yếu, có thể khắc phục bằng cách thay dầu
đặc hơn, nhưng nhất thiết phải là dầu cùng loại. Sau khi thay dầu, thử nghiệm lại áp
suất đầu đẩy, nếu đạt u cầu thì khơng phải sửa tiếp.
Trường hợp phát hiện ra hỏng hóc về điện như cháy cuộn dây, đứt dây, chập
vòng dây hoặc về cơ không khởi động được, clapê bị kênh, gãy ống đẩy…nén quá
yếu đều phải bổ máy nén ra để xác định chính xác hỏng hóc và tiến hành khắc
phục.
Những công việc sửa chữa phần trong của máy nén là những cơng việc khó
khăn và địi hỏi chun mơn cao, phần lớn phải tiến hành trong xưởng chuyên
dùng, tuy nhiên những thợ chữa độc lập vẫn có thể tiến hành một số sửa chữa nhỏ
hoặc một số thử nghiệm tiếp theo sau khi bổ máy nén.
Bổ máy nén, dùng cưa sắt, đối với máy nén hình trụ có thể dùng máy tiện để
cắt vỏ làm hai. Trước khi bổ phải tháo hết dầu qua đường hút. Có thể bổ ở nhiều vị
trí khác nhau tùy theo cấu tạo từng loại nhưng thuận tiện là bổ theo đường hàn của
máy nén.
Kiểm tra phần điện.
Kiểm tra clapê hút và đẩy bằng cách tháo ra và quan sát bằng mắt thường,
phát hiện các trục trặc, làm sạch hoặc thay mới nếu cần. Không nên mài mỏng lá
van và đổi chiều vì như vậy có thể làm thay đổi chế độ làm việc của clapê và clapê
mau gãy.
Kiểm tra độ “khớp” của các mối lắp ghép như tay biên và chốt pittông, tay
biên trục khuỷu, các ổ đĩa trục khuỷu và trục, pittông và xilanh.
Kiểm tra dầu, lưới lọc dầu và làm sạch cặn bẩn trong máy nén.
* Các bước và cách thức thực hiện cơng việc:
1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
18

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

TT
1
2
3
4
5
6
8

Khoa Điện- Điện tử

Loại trang thiết bị

Máy nén piston
Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng
Am pe kìm
Bộ uốn ống các loại
Bộ nong loe các loại
Mỏ lết các loại
Bộ hàn hơi O2 – gas
Bộ hàn điện
10 Đồng hồ vạn năng
11 Đồng hồ Mê ga ôm
12 Ống đồng các loại
13 Đồng hồ ba dây
14 Van nạp
15 Que hàn các loại
16 Dầu lạnh, giẻ lau, dây điện, công tắc, áp tơ mát, đèn
tín hiệu.

17 Xưởng thực hành
2. QUI TRÌNH THỰC HIỆN:

Số lượng
10 chiếc
10 bộ
10 bộ
10 bộ
10 bộ
10 bộ
5 bộ
5 bộ
10 chiếc
5 chiếc
2 kg
10 bộ
10 cái
1,5 kg
10 bộ
1

2.1. Qui trình tổng qt:

STT

1

2

Tên các

bước cơng
việc

Thiết bị, dụng cụ, vật tư

Tiêu
chuẩn
Lỗi thường
thực
gặp, cách
hiện
khắc phục
công việc
Phải – Không thực
thực hiện hiện đúng qui
đúng qui trình, qui định;
trình cụ
thể ở mục
2.2.1.

Kiểm tra – Máy nén piston;
máy nén
– Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm, Đồng hồ nạp
gas;
– Dây nguồn 220V – 50Hz,
380V – 50Hz, dây điện,
băng cách điện.
Cưa,

bổ – Máy nén piston.
Phải – Không thực
máy nén
– Bộ dụng cụ cơ khí, dụng thực hiện hiện đúng qui
cụ điện, đồng hồ đo điện, đúng qui trình, qui định;
19

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

3

Tháo lắp,
sửa chữa
phần cơ
máy nén

Thay dầu
máy nén

4

5

Đóng máy,
thực hiện
vệ sinh
cơng
nghiệp

Khoa Điện- Điện tử

Am pe kìm, Đồng hồ nạp
gas, cưa sắt tay hoặc máy, ê
tô.
– Khay đựng, giẻ lau.
– Máy nén piston.
– Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm, Đồng hồ nạp
gas.
– Khay đựng, giẻ lau.
– Máy nén piston; dầu lạnh
phù hợp;
– Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm, Đồng hồ nạp
gas;
– Dây nguồn 220V – 50Hz,
380V – 50Hz, dây điện,
băng cách điện.
– Máy nén lạnh piston;
– Bộ dụng cụ cơ khí, dụng
cụ điện, đồng hồ đo điện,
Am pe kìm;
– Dây nguồn 220V-50Hz,
380V – 50Hz, dây điện,
băng cách điện, …

trình cụ – Khơng chuẩn

thể ở mục bị chu đáo các
2.2.2.
dụng cụ, vật tư
Phải
thực hiện
đúng qui
trình cụ
thể ở mục
2.2.3.
Phải
thực hiện
đúng qui
trình cụ
thể ở mục
2.2.4.

– Các chi tiết
tháo lắp khơng
đúng qui trình,
qui định

Phải
thực hiện
đúng qui
trình cụ
thể được
mô tả ở
mục
2.2.5.

– Không lắp
đầy đủ các chi
tiết
– Không chạy
thử lại máy
– Không lau
máy sạch.

– Chọn
thay thế
phù hợp,
đúng
lượng

dầu
chưa
chua
định

2. 2. Qui trình cụ thể:
2.2.1. Kiểm tra máy nén:
a. Kiểm tra phần điện của máy nén:
* Kiểm tra thông mạch:
– Máy nén một pha:
+ Xác định 3 đầu dây C (chung), S (khởi động), R (chạy) của động cơ máy
nén:
* Tháo rơ le khởi động bảo vệ ở chân máy nén.
* Đánh dấu 3 đầu theo thứ tự bất kỳ.
20

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

* Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) tìm điện trở lớn nhất khi đo 2 đầu bất
kì, đầu thứ ba còn lại là đầu chung C
* Từ đầu chung C đo với 2 đầu còn lại: đầu nào có điện trở nhỏ (R R) là đầu
chạy R (hoặc LV, hoặc M) và đầu có điện trở lớn hơn (RS) là đầu S (khởi động).
+ Nếu 1 trong 3 điện trở này = ∞ ⇨ cuộn dây của động cơ bị đứt.
* Kiểm tra cách điện: Dùng MΩ kế.
– Kiểm tra cách điện của cuộn dây với vỏ máy đảm bảo Rcđ ≥ 5 MΩ
– Kiểm tra cách điện giữa các pha với nhau đảm bảo Rcđ ≥ 5 MΩ
– Đảm bảo 2 bước trên đúng yêu cầu kỹ thuật thì chuyển sang bước b.
b. Kiểm tra phần cơ:
 Kiểm tra phần cơ:
Chọn áp kế đến 40bar
Lắp áp kế vào máy nén như hình 2.4.
Triệt tiêu các chỗ xì hở.
Cho máy nén chạy, kim áp kế xuất phát từ 0
Lúc đầu quay nhanh sau chậm dần
Và cuối cùng dừng hẳn tại A
Giá trị A càng lớn tình trạng phần cơ của máy
Kiể
m tra phầ
n cơ block
nén càng tốt
 Nếu A > 32bar: còn rất tốt
 Nếu A đạt 21 ÷ 32bar (300 ÷ 450psi): còn
tốt

Kiểm tra phần cơ máy nén đầu đẩy
 Nếu A < 17bar (250psi) là máy đã q
yếu

Nếu
Nếukim
kimđứng
đứngn
ntại
tạiAAthí
thíclapê
clapêđẩy
đẩykín
kín
Nếu
kim
quay
về
0
thì
clapê
đẩy
hở
Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy hở
Nếu
Nếukim
kimquay
quayvềvềBB(một
(mộtgiá
giátrị

trịnào
nàođó)
đó)rồi
rồi
quay
về
0
thì
chứng
tỏ
clapê
đẩy
bị
cong
quay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩy bị cong
vênh
vênh

Kiểm tra đầu đẩy block

21

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

Kiểm tra phần cơ máy nén đầu hút

Kiể

m tra đầ
u hú
t block

Để kiểm tra áp suất hút và độ kín van hút
ta có thể dùng chân khơng kế
Lắp vào phần hút của máy nén, trong khi
đường đẩy để tự do trong khơng khí
Độ chân khơng đạt được càng cao máy
nén càng tốt
Khi dừng máy, nếu kim khơng quay về 0
thì clapê hút kín,
Nếu kim quay càng nhanh về 0 thì clapê
hút bị hở

* Để kiểm tra sự hoàn thiện của động cơ:
Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14bar (200psi),
cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay. Máy nén phải
khởi động lại được ngay. Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc về điện
hoặc cơ. Riêng về cơ, gối trục có thể bị mịn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy nén
ra mới xác định được chính xác.
2.2.2. Cưa bổ máy nén piston:

Hình 2.6. Máy nén piston
a. Chuẩn bị máy nén hỏng.
b. Xả dầu qua đường hút của máy nén.
c. Đưa máy nén lên bệ, kẹp chặt.
d. Quan sát đường hàn của máy nén.
e. Lấy dấu (Tốt nhất là cưa theo đường hàn)
f. Cưa vỏ máy nén.

g. Đo vết cưa.
h. Xoay máy nén sang vị trí khác.
22

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

i. Cưa điểm khác.
j. Cưa toàn bộ xung quanh vỏ lốc.
k. Đánh dấu vị trí lắp máy.
l. Mở nắp.
m. Sửa chữa các hư hỏng.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Lấy hết dầu trong máy, cưa chính giữa đường hàn, cưa đứt lớp ngồi vỏ thép, an
toàn lao động.
2.2.3. Tháo lắp, sửa chữa phần cơ máy nén:
a. Đưa máy nén đã bổ vào vị trí sửa chữa.
– Tháo nắp máy.
– Tháo stato.
– Đánh dấu vị trí.
– Đưa phần cơ ra khỏi vỏ máy.
– Tháo, kiểm tra, xử lý gioăng ống đẩy.
– Tháo, kiểm tra, xử lý cụm lá van.
– Tháo, kiểm tra, vệ sinh đường dẫn dầu.
– Kiểm tra, vệ sinh trục khuỷu.
– Kiểm tra, vệ sinh bạc, ắc, tay biên.
– Kiểm tra, vệ sinh pitton, xilanh.
– Lau sạch các chi tiết.

– Bôi trơn trước khi lắp.
– Trình tự lắp.
– Vần rơ to.
– Lắp stato.
– Hàn vỏ máy.
– Đổ dầu mới vào máy
– Kiểm tra, chạy thử.
* Chú ý: Không nên mài mỏng lá van hoặc đổi chiều lá van, phải làm sạch lưới lọc
dầu.
2.2.4. Thay dầu máy nén:
a. Xả toàn bộ dầu cũ;
b. Xác định đúng loại dầu, độ nhớt của dầu, (với máy nén bị yếu cần thay dầu có độ
nhớt đặc hơn), dầu phải tinh khiết, không lẫn cặn bẩn hoặc hơi nước.
c. Xác định mức dầu nạp (Với máy nén bổ lần đầu, lượng dầu nạp lại bằng lượng
dầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 số đó)
d. Đưa khay dầu vào vị trí.
23

Trường Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ

Khoa Điện- Điện tử

e. Xả đuổi dây nạp.
f. Đóng van đầu hút
g. Cho máy nén chạy.
h. Mở van nạp dầu.
i. Đóng van nạp dầu khi dầu gần hết.
k. Mở van hút.
l. Kiểm tra dầu thiếu, đủ

Thao tác

Nạp dầ
u cho block

Bình chứ
a dầ
u

 Dùng ống nhựa cao su gắn vào đầu hút phụ của máy nén, đầu hút cịn lại ta
khóa chặt lại
 Cho 1 đầu vào trong bình nhớt
 Cho máy hoạt động
 Khi máy hoạt động dùng tay bịt kín đầu nén lại thỉnh thoảng hé mở cho hơi
máy nén phun lên tay
 Nếu thấy hơi sương của nhớt thì ta đã nạp đủ dầu
 Nếu thấy hạt sương quá lớn thì lượng nhớt dư
 Nếu khơng có nhớt phun sương thì nhớt thiếu
Chú ý:
– Nạp hay đổ dầu ra đều tiến hành ở đầu hút
– Thay dầu bôi trơn là một việc hết sức quan trọng khi ta tiến hành thay máy nén
hoặc nạp mơi chất mới cho tủ mà tủ khơng cịn nhãn mác.
2.2.5. Đóng máy, thực hiện vệ sinh cơng nghiệp
* Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2. Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành trên 1 máy nén.
3. Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

24

Khoa Điện – Điện tửBÀI 1 : MỞ ĐẦUGiới thiệu : Máy lạnh dân dụng là thiết bị lạnh được sử dụng rất phổ cập trong những giađình để Giao hàng nhu yếu dữ gìn và bảo vệ lương thực, thực phẩm lâu hơn. Mục tiêu : Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh dân dụng. Phân tích được ý nghĩa, vai trò kinh tế tài chính của máy lạnh dân dụng, máy lạnhthương nghiệp. Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp. Nội dung chính : 1. MÁY LẠNH DÂN DỤNG : * Mục tiêu : Tìm hiểu được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp, ý nghĩa, vai trò kinh tế tài chính của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp. 1.1. Khái niệm và phân loại : 1.1.1. Khái niệm : Máy lạnh dân dụng là những hệ thống lạnh nhỏ sử dụng trong hầu hết những giađình nhằm mục đích ship hàng cho nhu yếu dự trữ thức ăn, rau quả trái cây1. 1.2. Phân loại : Gồm 2 loại : Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp ( đối lưu tự nhiên ). Hình 1.1. Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp1. Máy nén2. Dàn ngưng tụTrường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tử3. Phin sấy lọc4. Ống maoTủ lạnh làm lạnh gián tiếp ( đối lưu nhờ quạt ). 5. Dàn bay hơiHình 1.2. Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp1. 2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế tài chính : Dùng để dữ gìn và bảo vệ thực phẩm hàng ngày của con người như : thức ăn, đồuống, hoa quả … và làm đá sử dụng hàng ngày. 2. MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP : * Mục tiêu : Tìm hiểu được về cấu trúc, nguyên tắc thao tác, cách quản lý và vận hành và ứng dụngtrong thực tiễn. 2.1. Khái niệm và phân loại : 2.1.1. Khái niệm : Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có cơng suất trung bìnhtrong những nhà hàng quán ăn, khách sạn, siêu thị nhà hàng … dùng để dữ gìn và bảo vệ số lượng sản phẩmnhiều để Giao hàng cho nhu yếu lớn. 2.1.2. Phân loại : Gồm những loại sau : Tủ lạnhThùng lạnhTủ đơngTủ kết đơngTủ kính lạnhQuầy kính lạnhTủ kính đơngQuầy kính đơngTrường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửCác loại quầy lạnh đơng hở2. 2. Ý nghĩa và vai trị kinh tế tài chính : Dùng để dữ gìn và bảo vệ thực phẩm như : thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả … với số lượng nhiều để dữ gìn và bảo vệ những loại sản phẩm với mục tiêu kinh doanh thương mại trong nhàhàng và nhà hàng siêu thị. * Ghi nhớ : – Trình bày được khái niệm máy lạnh dân dụng và thương nghiệp ; Phạm viứng dụng của máy. Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửBÀI 2 : NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNGVÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNHGiới thiệu : Tủ lạnh ngày này rất phong phú về chủng loại, tính năng, kích cỡ nhưng nhìnchung cấu trúc và nguyên tắc thao tác là như nhau. Mục tiêu : Hiểu được sơ đồ nguyên tắc hệ thống lạnh của tủ lạnh. Phân tích được cấu trúc những bộ phận của tủ lạnh. Trình bày nguyên tắc thao tác của tủ lạnh. Trình bày cấu trúc tủ lạnh mái ấm gia đình. Cẩn thận, đúng mực, trang nghiêm. Nội dung chính : 1. NGUN LÝ HOẠT ĐỘNG : * Mục tiêu : Tìm hiểu được về q trình thao tác, hành trình dài mơi chất lạnh đi trongtủ lạnh. 1.1. Nguyên lý tủ lạnh trực tiếp : 1.1.1. Sơ đồ nguyên lýHình 2.1. Sơ đồ nguyên tắc tủ lạnh trực tiếp1. Máy nén2. Dàn ngưng tụ3. Phin sấy lọc4. Ống mao5. Dàn bay hơi1. 1.2. Nguyên lý hoạt động giải trí : Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửHơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có ápsuất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, mơi chấtnóng thải nhiệt cho mơi trường làm mát là khơng khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuốngáp suất bay hơi rồi liên tục đi vào dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi môi chất trao đổinhiệt đối lưu tự nhiên với thiên nhiên và môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường tự nhiên làm lạnhđể sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín quy trình. Ví dụ ở nhiệt độ môitrường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng-200C, với áp suất bay hơi khoảng chừng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng chừng 38 0C, với ápsuất ngưng tụ khoảng chừng 8,6 bar. * Các bước và phương pháp triển khai việc làm : 1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ : ( Tính cho một ca thực hành thực tế gồm 20HSSV ) TTLoại trang thiết bị1 Tủ lạnh trực tiếp2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng3 Am pe kìm4 Đồng hồ vạn năng5 Đồng hồ Me gaôm6 Giẻ lau, dây điện, cơng tắc, áp tơ mát, đèn tín hiệu. 7 Xưởng thực hành2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN : Số lượng10 chiếc10 bộ10 bộ10 chiếc5 chiếc10 bộ2. 1. Quy trình tổng qt : STTTên cácbước cơngviệcThiết bị, dụng cụ, vật tưKhảo sát tủ – Tủ lạnh trực tiếp. lạnh trực – Bộ dụng cụ cơ khí, dụngtiếpcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm, ; – Dây nguồn 220V – 50H z, dây điện, băng cách điện, … Vận hành – Tủ lạnh trực tiếp ; Tiêuchuẩnthựchiệncơng việcPhảithực hiệnđúng quitrình cụthể ở mục2. 2.1. PhảiLỗi thườnggặp, cáchkhắc phục – Tháo lắp cácchi tiết khôngđúng. – Không thựcTrường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửtủ lạnh trực – Bộ dụng cụ cơ khí, dụng triển khai hiện đúng quitiếpcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, đúng tiến trình, lao lý ; Am pe kìm, Đồng hồ nạp trình cụ – Không chuẩngas, cưa sắt tay hoặc máy, ê thể ở mục bị chu đáo cáctô. 2.2.2. dụng cụ, vật tư2. 2. Quy trình đơn cử : 2.2.1. Khảo sát tủ lạnh trực tiếp : – Xem và ghi lại những thông số kỹ thuật kỹ thuật của những loại máy lạnh trực tiếp. – Xem và vẽ lại sơ đồ mạch điện của những loại máy lạnh trực tiếp. Hình 2.2. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh trực tiếpCTC : công tắc nguồn cửaĐ : đènĐTSC : điện trở sưởi cửaĐTXĐ : điện trở xả đá – Mở và xem những thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện ( nếu có ) ở mặt sau của tủ. Hình 2.3. Máy nén kínTrường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tử – Mở cửa tủ và xem những thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh. Hình 2.4. Dàn lạnh đối lưu tự nhiên2. 2.2. Vận hành những loại tủ : – Đặt tủ ở vị trí thuận tiện và tủ phải được đặt cân đối. – Kiểm tra thông mạch : Dùng Ω kế ( để Ω kế ở thang đo x1 ) đo điện trở của phíchcắm điện : + Nếu kim của Ω kế đứng yên ( chỉ giá trị ∞ ) ⇨ mạch điện đang bịhở ⇨ không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ số 0 ⇨ mạch điện bị chập ⇨ không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó ⇨ cấp điện – Đo dịng thao tác bằng A kìm, so sánh với những thơng số định mức của tủ. – Ghi chép những thông số kỹ thuật kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký quản lý và vận hành. * Bài tập thực hành thực tế của học viên, sinh viên : 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. 2. Chia nhóm : Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành thực tế trên 1 loại tủ3. Thực hiện tiến trình tổng quát và đơn cử. * Yêu cầu về nhìn nhận tác dụng học tập : Mục tiêuNội dungKiến thức – Vẽ được sơ đồ nguyên tắc tủ lạnh trực tiếp ; Trình bàyđược trách nhiệm của những bộ phận trong tủ ; ĐiểmTrường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKỹ năngThái độKhoa Điện – Điện tử – Trình bày được nguyên tắc thao tác của sơ đồ nguyênlý của tủ lạnh trực tiếp đơn cử. – Vận hành được những loại tủ lạnh trực tiếp đúng quy trìnhđảm bảo an tồn điện lạnh ; – Gọi tên được những thiết bị chính của tủ lạnh trực tiếp, ghi được những thông số kỹ thuật kỹ thuật của những tủ, đọc đúngđược những trị số. – Cẩn thận, lắng nghe, nhã nhặn, triển khai tốt vệ sinh cơngnghiệpTổng10 * Ghi nhớ : – Phân tích được trách nhiệm của những bộ phận trong tủ lạnh trực tiếp. – Phân biệt được những bộ phận trong tủ, cách quản lý và vận hành đơn cử của những bộ phận. 1.2. Nguyên lý tủ lạnh gián tiếp : * Mục tiêu : Tìm hiểu được về q trình thao tác, hành trình dài mơi chất lạnh đi trong tủlạnh. 1.2.1. Sơ đồ nguyên tắc : TB tách lỏngPhin lọcHình 2.2. Sơ đồ nguyên tắc tủ lạnh gián tiếp1. 2.2. Nguyên lý hoạt động giải trí : Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có ápsuất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, mơi chấtnóng thải nhiệt cho mơi trường làm mát là khơng khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc sau đó vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảmxuống áp suất bay hơi rồi liên tục đi vào dàn bay hơi. Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửTại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức với môi trườnglàm lạnh thu nhiệt của môi trường tự nhiên làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thếkhép kín quy trình. Bộ tích lỏng được sắp xếp ở cuối dàn bay hơi dùng để tránh chomáy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bayhơi có quá nhiều lỏng. Ví dụ ở nhiệt độ mơi trường 30 0C, dùng mơi chất R134a, tủlạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng chừng – 200C, với áp suất bay hơi khoảng chừng 0,3 bar vànhiệt độ ngưng tụ khoảng chừng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng chừng 8,6 bar. * Các bước và phương pháp thực thi việc làm : 1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ : ( Tính cho một ca thực hành thực tế gồm 20HSSV ) TTLoại trang thiết bị1 Tủ lạnh gián tiếp2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng3 Am pe kìm4 Đồng hồ vạn năng5 Đồng hồ Mê gôm6 Giẻ lau, dây điện, công tắc nguồn, áp tơ mát, đèn tín hiệu. 7 Xưởng thực hành2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN : 2.1. Quy trình tổng qt : STTTên cácbước cơngviệcThiết bị, dụng cụ, vật tưKhảo sát tủ – Tủ lạnh gián tiếp ; lạnh gián – Bộ dụng cụ cơ khí, dụngtiếpcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm, – Dây nguồn 220V – 50H z, dây điện, băng cách điện. Vận hành – Tủ lạnh gián tiếp ; tủlạnh – Bộ dụng cụ cơ khí, dụnggián tiếpcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Tiêuchuẩnthựchiệncơng việcPhảithực hiệnđúng quitrình cụthể ở mục2. 2.1. Phảithực hiệnđúng quiSố lượng10 chiếc10 bộ10 bộ10 chiếc5 chiếc10 bộLỗi thườnggặp, cáchkhắc phục – Tháo lắp cácchi tiết khơngđúng. – Khơng thựchiện đúng quitrình, pháp luật ; Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửAm pe kìm, Đồng hồ nạp trình cụ – Khơng chuẩngas, cưa sắt tay hoặc máy. thể ở mục bị chu đáo các2. 2.2. dụng cụ, vật tư2. 2. Quy trình đơn cử : 2.2.1. Khảo sát tủ lạnh gián tiếp : – Xem và ghi lại những thông số kỹ thuật kỹ thuật của những loại máy lạnh gián tiếp. – Xem và ghi lại sơ đồ mạch điện của những loại máy lạnh gián tiếp. THERM0STATTIMERTHERMICCTCĐTSCSLĐTXDTỤKĐ220VQDLSNHình 2.6. Sơ 6.2 đồ mạchđiệnlạnhHình : Sơ đồmạmáych điện gián tiếpQDL : quạt dàn lạnhM : động cơ quạt dàn lạnhCTC : công tắc nguồn cửaĐ : đènĐTSC : điện trở sưởi cửaĐTXĐ : điện trở xả đáSN : sị nóng – Mở và xem những thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện ( nếu có ) ở mặt sau của máy. 10T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửHình 2.7. Mặt sau máy lạnh gián tiếp – Mở cửa tủ và xem những thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh. Hình 2.8. Bên trong máy lạnh gián tiếp2. 2.2. Vận hành những loại tủ : – Đặt tủ ở vị trí thuận tiện và tủ phải được đặt cân đối. – Kiểm tra thông mạch : Dùng Ω kế ( để Ω kế ở thang đo x1 ) đo điện trở của phíchcắm điện : + Nếu kim của Ω kế đứng yên ( chỉ giá trị ∞ ) ⇨ mạch điện đang bịhở ⇨ không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ số 0 ⇨ mạch điện bị chập ⇨ không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó ⇨ cấp điện – Đo dịng thao tác bằng A kìm, so sánh với những thơng số định mức của tủ. – Ghi chép những thông số kỹ thuật kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký quản lý và vận hành. 11T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tử * Bài tập thực hành thực tế của học viên, sinh viên : 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. 2. Chia nhóm : Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành thực tế trên 1 loại tủ. 3. Thực hiện tiến trình tổng quát và đơn cử. * Yêu cầu về nhìn nhận tác dụng học tập : MụctiêuNội dungĐiểm – Vẽ được sơ đồ nguyên tắc tủ lạnh gián tiếp ; Trình bàyđược trách nhiệm của những bộ phận trong tủ ; Kiến thức – Trình bày được nguyên tắc thao tác của sơ đồ nguyênlý của tủ lạnh gián tiếp đơn cử. – Vận hành được những loại tủ lạnh gián tiếp đúng quy trìnhđảm bảo an tồn điện lạnh ; Kỹ năng – Gọi tên được những thiết bị chính của tủ lạnh gián tiếp, ghi được những thông số kỹ thuật kỹ thuật của những tủ, đọc đúngđược những trị số. – Cẩn thận, lắng nghe, nhã nhặn, thực thi tốt vệ sinh côngThái độnghiệpTổng10 * Ghi nhớ : – Phân tích được trách nhiệm của những bộ phận trong tủ lạnh gián tiếp. – Phân biệt được những bộ phận trong tủ, cách quản lý và vận hành đơn cử của những bộ phận. 2. CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH : * Mục tiêu : – Trình bày được nguyên tắc cấu trúc của những loại tủ lạnh trực tiếp, gián tiếp ; – Phân tích được sự khác nhau về nguyên tắc thao tác giữa những loại tủ được sửdụng trong kỹ thuật lạnh ; – Vẽ được sơ đồ nguyên tắc của những loại tủ được sử dụng trong kỹ thuật lạnh ; – Vận hành, cưa, bổ, tháo, lắp, thay dầu một số ít máy nén ; – Rèn luyện kiến thức và kỹ năng quan sát, thực hành thực tế, ham học, ham hiểu biết, tư duylogic, kỷ luật học tập. – Cẩn thận, đúng chuẩn, an tồn – Yêu nghề, ham học hỏi. 12T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửGồm 3 phần chính là tủ cách nhiệt, hệ thống máy lạnh và hệ thống điện điềukhiển. Tủ cách nhiệtHệ thống lạnh13Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửHệ thống điện điều khiển2. 1. Cấu tạo, hoạt động giải trí của máy nén : Nhiệm vụ : Máy nén có trách nhiệm hút hơi ga từ dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vàodàn ngưng tụ, bảo vệ áp suất bay hơi, ngưng tụ cũng như lưu lượng nhu yếu. 2.1.1. Cấu tạo : Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như : máy nén pittông, roto, trụcvít, … .. nhưng hầu hết là máy nén kín kiểu máy nén pittông. Cấu tạo gồm 2 phần : Động cơ điện và máy nén được sắp xếp trong một vỏ máyvà được hàn kín. Hình 2.3. Cấu tạo máy nén pittơng14Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửPhần cơ : 1 : Thân máy nén8 : Nắp trong xilanh2 : Xi lanh9 : Nắp ngoài xilanh3 : Pittông10 : Ống hút4 : Tay biên11 : Stato5 : Trục khuỷu12 : Rôto6 : Van đẩy13 : Ống dịch vụ7 : Van hút14 : Ống đẩyPhần động cơ điện : Gồm stato và roto. Stato được quấn bởi 2 cuộn dây : cuộn thao tác CR và cuộn khởi động CS.C.S.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh. C : Common – Chân chung. S : Start – Chân đề. R : Run – Chân chạy. Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR.Roto là một lõi sắt lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén. Phần máy nén pittông : Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu. Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ sắt kẽm kim loại bọc kíntrên 3 hoặc 4 lị xo giảm rung. Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bơi trơn những chitiết hoạt động. 2.1.2. Nguyên lý hoạt động giải trí : 1. Xilanh2. Pittông3. Séc măng4. Clapê hút5. Clapê đẩy6. Khoang hút7. Khoang đẩy8. Tay biên9. Trục khuỷu. Hình 2.4. Ngun lý thao tác máy nén pittơng15Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện – Điện tửPittông hoạt động tịnh tiến qua lại được trong xilanh là nhờ cơ cấu tổ chức tayquay thanh truyền hoặc trục khuỷu tay biên, biến hoạt động quay từ động cơthành hoạt động tịnh tiến qua lại. Khi pittông từ trên đi xuống, clapê hút 4 mở, clapê đẩy 5 đóng, máy nén thựchiện quy trình hút. Khi đạt đến điểm chết dưới quy trình hút kết thúc, pittơng đổihướng, đi lên, q trình nén mở màn. Khi áp suất ở bên trong xilanh lớn hơn áp suấttrong khoang đẩy 7, clapê đẩy 5 mở ra để pittông đẩy hơi nén vào khoang đẩy đểvào dàn ngưng tụ. Khi pittông đạt đến điểm chết trên, q trình đẩy kết thúc, pittơng lại đổi hướng đi xuống để thực thi quy trình hút của quy trình mới. 2.1.3. Thử nghiệm máy nén : Thử nghiệm máy nén : Đối với máy nén mới, ta hoàn toàn có thể hồn tồn tin tưởngnhững thơng số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèmtheo. Đối với một máy nén cũ, ta hoàn toàn có thể kiểm tra phần điện và phần cơ của nó. * Phần cơ cần đạt những nhu yếu sau : Máy chạy êm, khơng ồn, khơng rung, khơng có tiếng động lạ. Có năng lực hút chân khơng cao. Có năng lực nén lên áp suất cao. Khởi động thuận tiện. * Về phần điện có những nhu yếu : Các cuộn dây thao tác thông thường, an tồn. Thơng mạch những cuộn dây : kiểm tra bằng megaom, vạn năng kế, hoặc ampe kìm ( phần đo điện trở ). Đảm bảocác chỉ số điện trở của những cuộn dây ( đo bằng vạn năng kế ). Đảm bảo độ cách điện giữa vỏ và những cuộn dây cũng như giữa những pha. Kiểm trabằng megaom ( 500V hoặc 250V ). Độ cách điện phải đạt 5M Ω trở lên. * Phần cơ được kiểm tra như sau : Chọn áp kế đến 40 bar, lắp áp kế vào blốc như hình 2.5. Cho máy nén chạy, kim áp kế xuất phát từ 0 và sau cuối dừng hẳn tại A. Giá trị A càng lớn tình trạngmáy nén càng tốt. Nếu A > 32 bar : rất tốt. Nếu A đạt 21 ÷ 32 bar ( 300 ÷ 450 psi ) : tốt. Nếu A < 17 bar ( 250 psi ) : yếu. * Để nhìn nhận thực trạng clapê đẩy ta làm liên tục như sau : Nếu kim đứng yên tại A thì clapê đẩy kín. Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy đóng muội. Nếu kim quay về B ( một giá trị nào đó ) rồi quay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩybị cong vênh. 16T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tửNếu kim quay nhanh về 0 thì clapê đẩy bị vênh, hở, rỗ … Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm phần cơ máy nén * Để kiểm tra áp suất hút và độ kín van hút : Ta hoàn toàn có thể dùng chân khơng kế và lắp vào phần hút của máy nén, trong khiđường đẩy để tự do trong khơng khí. Độ chân khơng đạt được càng cao máy néncàng tốt. Khi dừng máy, nếu kim không quay về 0 thì clapê hút kín, cịn nếu kimquay càng nhanh về 0 thì clapê càng bị hở. * Để kiểm tra sự hoàn thành xong của động cơ : Bằng cách cho máy nén khởi động ở cáctình trạng khác nhau. Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar ( 200 psi ), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay. Máy nénphải khởi động lại được ngay. Nếu không khởi động lại được, hoàn toàn có thể do trục trặc vềđiện hoặc cơ. Riêng về cơ, gối trục hoàn toàn có thể bị mịn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máynén ra mới xác lập được đúng mực. * Nạp dầu cho máy nén : Dầu bơi trơn trong máy nén có hai trách nhiệm chính : Bơi trơn những mặt phẳng ma sát giữa những chi tiết cụ thể hoạt động. Làm mát máy nén và động cơ bằng cách tải nhiệt bên trong từ những mặt phẳng masát truyền ra vỏ m nén để thải ra khơng khí. + u cầu nạp dầu cho máy nén phải : Đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp. Dầu phải tinh khiết khơng lẫn cặn bẩn và hơi nước. Lượng dầu phải vừa đủ, nếu thiếu tác động ảnh hưởng đến q trình bơi trơn, nếu thừadầu dễ sủi bọt và bị hút vào xilanh làm máy nén thao tác nặng nề, những dàn trao đổinhiệt dễ bị ngập dầu. 17T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tửKhông pha trộn dầu khác loại nhất là khi nạp bổ trợ vì như vạy dầu dễ bịbiến chất, tạo cặn, hóa bùn. Lượng dầu nạp máy nén hoàn toàn có thể tra theo bảng hoặc hoàn toàn có thể lấy theo kinhnghiệm. Đối với những máy nén mới bổ ra lần đầu đo lượng dầu khi đổ ra. Nạp lạilượng dầu đúng bằng lượng dầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 số đó, sau đó chạy thử mộtsố lần, lấy tay bịt chặt dầu xả và nhiều lúc xì hơi nén lên một tấm kính. Nếuthấy những bụi dầu nhỏ bám lên tấm kính thì cần phải đổ bớt dầu ra. 2.1.4 Một số hư hỏng và cách khắc phục máy nén : Sau khi thử nghiệm máy nén ta hoàn toàn có thể nhìn nhận được chất lượng sơ bộ củamáy và quyết định hành động hướng sửa chữa thay thế cho tương thích. Nếu chỉ phát hiện thấy máy nén yếu, hoàn toàn có thể khắc phục bằng cách thay dầuđặc hơn, nhưng nhất thiết phải là dầu cùng loại. Sau khi thay dầu, thử nghiệm lại ápsuất đầu đẩy, nếu đạt u cầu thì khơng phải sửa tiếp. Trường hợp phát hiện ra hỏng hóc về điện như cháy cuộn dây, đứt dây, chậpvòng dây hoặc về cơ không khởi động được, clapê bị kênh, gãy ống đẩy … nén quáyếu đều phải bổ máy nén ra để xác lập đúng chuẩn hỏng hóc và triển khai khắcphục. Những việc làm thay thế sửa chữa phần trong của máy nén là những cơng việc khókhăn và địi hỏi chun mơn cao, phần nhiều phải thực thi trong xưởng chuyêndùng, tuy nhiên những thợ chữa độc lập vẫn hoàn toàn có thể thực thi một số ít thay thế sửa chữa nhỏhoặc 1 số ít thử nghiệm tiếp theo sau khi bổ máy nén. Bổ máy nén, dùng cưa sắt, so với máy nén hình tròn trụ hoàn toàn có thể dùng máy tiện đểcắt vỏ làm hai. Trước khi bổ phải tháo hết dầu qua đường hút. Có thể bổ ở nhiều vịtrí khác nhau tùy theo cấu trúc từng loại nhưng thuận tiện là bổ theo đường hàn củamáy nén. Kiểm tra phần điện. Kiểm tra clapê hút và đẩy bằng cách tháo ra và quan sát bằng mắt thường, phát hiện những trục trặc, làm sạch hoặc thay mới nếu cần. Không nên mài mỏng mảnh lávan và đổi chiều vì như vậy hoàn toàn có thể làm đổi khác chính sách thao tác của clapê và clapêmau gãy. Kiểm tra độ “ khớp ” của những mối lắp ghép như tay biên và chốt pittông, taybiên trục khuỷu, những ổ đĩa trục khuỷu và trục, pittông và xilanh. Kiểm tra dầu, lưới lọc dầu và làm sạch cặn bẩn trong máy nén. * Các bước và phương pháp triển khai cơng việc : 1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ : ( Tính cho một ca thực hành thực tế gồm 20HSSV ) 18T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộTTKhoa Điện - Điện tửLoại trang thiết bịMáy nén pistonBộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụngAm pe kìmBộ uốn ống những loạiBộ nong loe những loạiMỏ lết những loạiBộ hàn hơi O2 – gasBộ hàn điện10 Đồng hồ vạn năng11 Đồng hồ Mê ga ôm12 Ống đồng những loại13 Đồng hồ ba dây14 Van nạp15 Que hàn những loại16 Dầu lạnh, giẻ lau, dây điện, công tắc nguồn, áp tơ mát, đèntín hiệu. 17 Xưởng thực hành2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN : Số lượng10 chiếc10 bộ10 bộ10 bộ10 bộ10 bộ5 bộ5 bộ10 chiếc5 chiếc2 kg10 bộ10 cái1, 5 kg10 bộ2. 1. Quy trình tổng qt : STTTên cácbước cơngviệcThiết bị, dụng cụ, vật tưTiêuchuẩnLỗi thườngthựcgặp, cáchhiệnkhắc phụccông việcPhải - Không thựcthực hiện hiện đúng quiđúng tiến trình, lao lý ; trình cụthể ở mục2. 2.1. Kiểm tra - Máy nén piston ; máy nén - Bộ dụng cụ cơ khí, dụngcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm, Đồng hồ nạpgas ; - Dây nguồn 220V – 50H z, 380V – 50H z, dây điện, băng cách điện. Cưa, bổ - Máy nén piston. Phải - Không thựcmáy nén - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng triển khai hiện đúng quicụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, đúng tiến trình, lao lý ; 19T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộTháo lắp, sửa chữaphần cơmáy nénThay dầumáy nénĐóng máy, thực hiệnvệ sinhcơngnghiệpKhoa Điện - Điện tửAm pe kìm, Đồng hồ nạpgas, cưa sắt tay hoặc máy, êtô. - Khay đựng, giẻ lau. - Máy nén piston. - Bộ dụng cụ cơ khí, dụngcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm, Đồng hồ nạpgas. - Khay đựng, giẻ lau. - Máy nén piston ; dầu lạnhphù hợp ; - Bộ dụng cụ cơ khí, dụngcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm, Đồng hồ nạpgas ; - Dây nguồn 220V – 50H z, 380V – 50H z, dây điện, băng cách điện. - Máy nén lạnh piston ; - Bộ dụng cụ cơ khí, dụngcụ điện, đồng hồ đeo tay đo điện, Am pe kìm ; - Dây nguồn 220V-50 Hz, 380V – 50H z, dây điện, băng cách điện, ... trình cụ - Khơng chuẩnthể ở mục bị chu đáo các2. 2.2. dụng cụ, vật tưPhảithực hiệnđúng quitrình cụthể ở mục2. 2.3. Phảithực hiệnđúng quitrình cụthể ở mục2. 2.4. - Các chi tiếttháo lắp khơngđúng tiến trình, quy địnhPhảithực hiệnđúng quitrình cụthể đượcmô tả ởmục2. 2.5. - Không lắpđầy đủ những chitiết - Không chạythử lại máy - Không laumáy sạch. - Chọnthay thếphù hợp, đúnglượngdầuchưachuađịnh2. 2. Quy trình đơn cử : 2.2.1. Kiểm tra máy nén : a. Kiểm tra phần điện của máy nén : * Kiểm tra thông mạch : - Máy nén một pha : + Xác định 3 đầu dây C ( chung ), S ( khởi động ), R ( chạy ) của động cơ máynén : * Tháo rơ le khởi động bảo vệ ở chân máy nén. * Đánh dấu 3 đầu theo thứ tự bất kể. 20T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tử * Dùng Ω kế ( để Ω kế ở thang đo x1 ) tìm điện trở lớn nhất khi đo 2 đầu bấtkì, đầu thứ ba còn lại là đầu chung C * Từ đầu chung C đo với 2 đầu còn lại : đầu nào có điện trở nhỏ ( R R ) là đầuchạy R ( hoặc LV, hoặc M ) và đầu có điện trở lớn hơn ( RS ) là đầu S ( khởi động ). + Nếu 1 trong 3 điện trở này = ∞ ⇨ cuộn dây của động cơ bị đứt. * Kiểm tra cách điện : Dùng MΩ kế. - Kiểm tra cách điện của cuộn dây với vỏ máy bảo vệ Rcđ ≥ 5 MΩ - Kiểm tra cách điện giữa những pha với nhau bảo vệ Rcđ ≥ 5 MΩ - Đảm bảo 2 bước trên đúng nhu yếu kỹ thuật thì chuyển sang bước b. b. Kiểm tra phần cơ :  Kiểm tra phần cơ : Chọn áp kế đến 40 barLắp áp kế vào máy nén như hình 2.4. Triệt tiêu những chỗ xì hở. Cho máy nén chạy, kim áp kế xuất phát từ 0L úc đầu quay nhanh sau chậm dầnVà sau cuối dừng hẳn tại AGiá trị A càng lớn thực trạng phần cơ của máyKiểm tra phần cơ blocknén càng tốt  Nếu A > 32 bar : còn rất tốt  Nếu A đạt 21 ÷ 32 bar ( 300 ÷ 450 psi ) : còntốtKiểm tra phần cơ máy nén đầu đẩy  Nếu A < 17 bar ( 250 psi ) là máy đã qyếuNếuNếukimkimđứngđứngnntạitạiAAthíthíclapêclapêđẩyđẩykínkínNếukimquayvềthìclapêđẩyhởNếu kim quay về 0 thì clapê đẩy hởNếuNếukimkimquayquayvềvềBB ( một ( mộtgiágiátrịtrịnàonàođó ) đó ) rồirồiquayvềthìchứngtỏclapêđẩybịcongquay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩy bị congvênhvênhKiểm tra đầu đẩy block21Trường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tửKiểm tra phần cơ máy nén đầu hútKiểm tra đầu hút blockĐể kiểm tra áp suất hút và độ kín van hútta hoàn toàn có thể dùng chân khơng kếLắp vào phần hút của máy nén, trong khiđường đẩy để tự do trong khơng khíĐộ chân khơng đạt được càng cao máynén càng tốtKhi dừng máy, nếu kim khơng quay về 0 thì clapê hút kín, Nếu kim quay càng nhanh về 0 thì clapêhút bị hở * Để kiểm tra sự triển khai xong của động cơ : Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar ( 200 psi ), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay. Máy nén phảikhởi động lại được ngay. Nếu không khởi động lại được, hoàn toàn có thể do trục trặc về điệnhoặc cơ. Riêng về cơ, gối trục hoàn toàn có thể bị mịn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy nénra mới xác lập được đúng chuẩn. 2.2.2. Cưa bổ máy nén piston : Hình 2.6. Máy nén pistona. Chuẩn bị máy nén hỏng. b. Xả dầu qua đường hút của máy nén. c. Đưa máy nén lên bệ, kẹp chặt. d. Quan sát đường hàn của máy nén. e. Lấy dấu ( Tốt nhất là cưa theo đường hàn ) f. Cưa vỏ máy nén. g. Đo vết cưa. h. Xoay máy nén sang vị trí khác. 22T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tửi. Cưa điểm khác. j. Cưa hàng loạt xung quanh vỏ lốc. k. Đánh dấu vị trí lắp máy. l. Mở nắp. m. Sửa chữa những hư hỏng. * Yêu cầu kỹ thuật : Lấy hết dầu trong máy, cưa chính giữa đường hàn, cưa đứt lớp ngồi vỏ thép, antoàn lao động. 2.2.3. Tháo lắp, thay thế sửa chữa phần cơ máy nén : a. Đưa máy nén đã bổ vào vị trí thay thế sửa chữa. - Tháo nắp máy. - Tháo stato. - Đánh dấu vị trí. - Đưa phần cơ ra khỏi vỏ máy. - Tháo, kiểm tra, giải quyết và xử lý gioăng ống đẩy. - Tháo, kiểm tra, giải quyết và xử lý cụm lá van. - Tháo, kiểm tra, vệ sinh đường dẫn dầu. - Kiểm tra, vệ sinh trục khuỷu. - Kiểm tra, vệ sinh bạc, ắc, tay biên. - Kiểm tra, vệ sinh pitton, xilanh. - Lau sạch những chi tiết cụ thể. - Bôi trơn trước khi lắp. - Trình tự lắp. - Vần rơ to. - Lắp stato. - Hàn vỏ máy. - Đổ dầu mới vào máy - Kiểm tra, chạy thử. * Chú ý : Không nên mài mỏng dính lá van hoặc đổi chiều lá van, phải làm sạch lưới lọcdầu. 2.2.4. Thay dầu máy nén : a. Xả hàng loạt dầu cũ ; b. Xác định đúng loại dầu, độ nhớt của dầu, ( với máy nén bị yếu cần thay dầu có độnhớt đặc hơn ), dầu phải tinh khiết, không lẫn cặn bẩn hoặc hơi nước. c. Xác định mức dầu nạp ( Với máy nén bổ lần đầu, lượng dầu nạp lại bằng lượngdầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 số đó ) d. Đưa khay dầu vào vị trí. 23T rường Trung cấp DTNT Nghĩa LộKhoa Điện - Điện tửe. Xả đuổi dây nạp. f. Đóng van đầu hútg. Cho máy nén chạy. h. Mở van nạp dầu. i. Đóng van nạp dầu khi dầu gần hết. k. Mở van hút. l. Kiểm tra dầu thiếu, đủThao tácNạp dầu cho blockBình chứa dầ  Dùng ống nhựa cao su đặc gắn vào đầu hút phụ của máy nén, đầu hút cịn lại takhóa chặt lại  Cho 1 nguồn vào trong bình nhớt  Cho máy hoạt động giải trí  Khi máy hoạt động giải trí dùng tay bịt kín đầu nén lại nhiều lúc hé mở cho hơimáy nén phun lên tay  Nếu thấy hơi sương của nhớt thì ta đã nạp đủ dầu  Nếu thấy hạt sương quá lớn thì lượng nhớt dư  Nếu khơng có nhớt phun sương thì nhớt thiếuChú ý : - Nạp hay đổ dầu ra đều triển khai ở đầu hút - Thay dầu bôi trơn là một việc rất là quan trọng khi ta triển khai thay máy nénhoặc nạp mơi chất mới cho tủ mà tủ khơng cịn nhãn mác. 2.2.5. Đóng máy, triển khai vệ sinh cơng nghiệp * Bài tập thực hành thực tế của học viên, sinh viên : 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. 2. Chia nhóm : Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành thực tế trên 1 máy nén. 3. Thực hiện quá trình tổng quát và đơn cử. * Yêu cầu về nhìn nhận tác dụng học tập : 24

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay