Tài liệu Kiến trúc dân dụng phần nguyên lý thiết kế nhà dân dụng pdf

Ngày đăng: 26/01/2014, 23:20

KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 1 CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KIẾN TRÚC 1.1/ Khái niệm 1.1.1/ Định nghĩa: Kiến trúc là môn học vừa mang tính khoa học kỹ thuật vừa mang tính nghệ thuật.Nguyên cứu thiết kế công trình từ đơn lẻ đến quần thể thỏa mãn hai yêu cầu: công năng và thẩm mỹ, ví dụ: nhà ở, trường học, trụ sở cơ quan, cầu Công trình công cộng Công trình nhà ở 1.1.2/ Phân loại và phân cấp công trình 1.1.2.1/ Phân loại: – Vật liệu cơ bản : Thảo mộc, gỗ + Đá gạch + Bê tông + Sắt thép: Kiến trúc 1 cách rầm rộ. – Chiều cao tầng: Theo tài liệu nước ngoài + 1970÷1972 Hiệp hội xây dựng nhà cao tầng + 4< st <9 tầng nhà nhiều tầng + 9÷16 tầng nhà cao tầng loại 1 + 17÷24 tầng nhà cao tầng loại 2 + 25÷40 tầng nhà cao tầng loại 3 + > 40 tầng nhà siêu cao tầng – Kết cấu ( theo người viết ): Công trình kết cấu nhỏ B: Bước gian L: Nhịp nhà Công trình kết cấu vừa B < 5m < 15m Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 2L Công trình kết cấu lớn B L – Mục đích cuả việc phân loại: Tiện cho việc thiết kế, thi công. 1.1.2.2/ Phân cấp: – Mục đích của phân cấp để phục vụ cho việc đầu tư và quản đầu tư – Phân cấp công trình. Phân cấp công trình dựa vào các tiêu chí + Chất lượng sử dụng: Diện tích sử dụng,vật liệu, tiện nghi sử dụng bên trong nhà và trang thiết bị vệ sinh + Độ bền lâu: Tuổi thọ, niên hạn sử dụng Cấp 1 > 100 năm, vật liệu BTCT hoặc các vật liệu tương đương được dùng để thiết kế các bộ phận kết cấu chính : móng, côt, dầm, sàn Cấp 2 > 80 năm Cấp 3 > 50 năm Cấp 4 > 20 năm + Độ phong hoả: Khoảng thời gian khi cấu kiện công trình kiến trúc tiếp xúc với ngọn lửa cho đến khi nó mất khả năng làm việc bình thường. Tuỳ theo khoảng thời gian trung bình các cấu kiện chịu được lửa có thể tạm chia làm 4 cấp. ( Xem thêm trong TCVN 2622 – 1995 ) ≥ 2,5h cấp 1 ≥ 2h cấp 2 ≥ 1h cấp 3 ≥ 30phút cấp 4 1.1.3/ Yêu cầu của kiến trúc – Đạt được sự thích dụng + Phục vụ ai? + Vào mục đích gì? Công trình đa năng: đòi hỏi thiết kế đặc biệt – Đảm bảo bền vững + Cường độ đủ, khả năng chịu lực của từng cấu kiện phải đảm bảo + Độ ổn định các cấu kiện khi cấu thành với nhau phải đảm bảo ổn định riêng rẽ và tổng thể khi tham gia chịu lực + Độ bền lâu: Khống chế độ mỏi vật liệu, theo thời gian vật liệu bị lão hoá nên khi thiết kế phải tính đến khả năng làm việc lâu dài của các cấu kiện công trình. > 15m Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 3 – Kinh tế + Đầu tư như thế nào ? + Khai thác, sử dụng trước mắt và lâu dài thỏa mãn yêu cầu về hiệu quả kinh tế. 1.1.4/ Các yếu tố tạo thành kiến trúc 1.1.4.1/ Yếu tố về mặt công năng Theo định nghĩa thì các công trình kiến trúc thỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản công năng và thẫm mỹ, xuất phát từ công năng phục vụ cho mục đích người sử dụng thì mới xuất hiện kiến trúc, công năng được thể hiện ở mục đích sử dụng của con người và dây chuyền sử dụng • Ví dụ 1: Công năng nhà ở – Mục đích sử dụng : nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động… – Dây chuyền sử dụng * Dây chuyền sử dụng là các trình tự các thao tác hoạt động, các sinh hoạt, các công việc được bố trí một cách khoa học, hợp và phù hợp với tâm sinh của người sử dung. • Ví dụ 1 : Nhà ở gia đình Tiền phòng (Hiên) • Ví dụ 2: Cửa hàng bách hóa – Mục đích sử dụng : Là nơi giao dịch buôn bán, trao đổi hàng hóa – Dây chuyền sử dụng: Có 2 luồng người sử dụng chủ yếu là khách mua và nhân viên bán Ví dụ 1 : Dây chuyền cửa hàng + Khách → gửi tư trang → chọn lựa → tính tiền giao dịch + Nhân viên → thay quần áo → giao dịch P.Ngủ B. ăn P.Khách WC KhoWCBài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 4Ví dụ 2 : Dây chuyền sử dụng các phòng tập trung đông người 1.1.4.1/ Yếu tố về khoa học kỹ thuật: Các công trình kiến trúc muốn xây dựng được yêu cầu có sự đóng góp quan trọng về khoa học kỹ thuật – Ở khâu Thiết kế → cần có kiến thức về vật liệu, kết cấu…, kinh tế – Ở khâu Thi công →cần có kiến thức kỹ thuật thi công, tổ chức thi công… 1.1.4.3/ Yếu tố về hình tượng nghệ thuật: – Công trình kiến trúc ngoài mục đích sử dụng còn mục đích đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ, thụ hưởng (thưởng ngoạn) về thẩm mỹ. – Công trình kiến trúc được xem như một tác phẩm tạo hình có kiến trúc của quy luật, nghệ thuật tạo hình. Các qui luật tổ hợp thường hay được sử dụng như : + Quy luật thống nhất – biến hóa + Quy luật nhịp điệu vần luật + Quy luật biến dị…. Minh hoạ các qui luật tổ hợp 1.1.5/ Các đặc điểm của kiến trúc: – Kiến trúc mang tính tổng hợp giữa khoa học và nghệ thuật – Kiến trúc chịu ảnh hưởng về điều kiện khí hậu tự nhiên – Kiến trúc phản ánh xã hội, mang tính tư tưởng – Kiến trúc mang tính dan tộc và thời đại 1.2/ Các nguyên tắc thiết lập đồ án kiến trúc 1.2.1/ Nguyên tắc thiết lập Tổng mặt bằng – Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt bằng nằm ngang của khu đất xây dựng để mô tả các khối công trình dự kiến sẽ xây dựng bao gồm khối chính và phụ – Mô tả hệ thống đường giao thông nội bộ bên trong khu đất (chỉ ra các môi liên hệ đi lại giữa khối công trình có trên khu đất). – Mô tả các khu vực sân bãi,cây xanh – Mô tả mối quan hệ giữa khu đất với các khu vực xung quanh * Yêu cầu: Bi ging KIN TRC DN DNG- PHN NGUYấN Lí THIT K NH DN DNG 5 Khi thit lp tng mt bng phi tha món yờu cu v hng giú, chng i cỏc bc x cú hi ca mt tri.Phi chỳ ý tit kim din tớch t xõy dng. Cỏc khi cụng trỡnh phi b trớ rừ rng, mch lc, tit kim nguyờn vt liu xõy dng. Sp xp cỏc khi cụng trỡnh tin li cho vic s dng m bo c nhu cu m rng sau ny, phự hp vi cnh quan mụi trng xung quanh, – Tng mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 Minh ho thit k mt bng tng th 1.2.2/ Nguyờn tc thit lp mt bng tng: – Dựng cỏc tia chiu thng gúc mt phng nm ngang cỏch mt nn hoc sn 1m mụ t hỡnh dng, kớch thc, khụng gian bờn trong ca cỏc phũng. – ỏy laỡ khỏu quan troỹng trong tọứ chổùc khọng gian bón trong nhaỡ nhũm thoaớ maợn dỏy chuyóửn cọng nng. Nhỗn vaỡo mỷt bũng kióỳn truùc ta coù thóứ thỏỳy õổồỹc giaới phaùp tọứ chổùc khọng gian bón trong cuớa cọng trỗnh hồỹp lờ hay khọng. Khi thióỳt kóỳ mỷt bũng cỏửn chuù yù: – Tọứ chổùc dỏy chuyóửn chổùc nng sao cho khoa hoỹc, chỷt cheợ coù õổồỹc sổỷ gừn boù hổợu cồ. Thóứ hióỷn roợ phỏửn chờnh, phỏửn phuỷ (troỹng õióứm – thổù yóỳu). Thổồỡng duỡng caùc hóỷ truỷc tọứ hồỹp duỡng laỡm cồ sồớ õóứ tọứ chổùc vaỡ phaùt trióứn mỷt bũng. Thóứ hióỷn õỷc õióứm tờnh chỏỳt cuớa cọng trỗnh laỡ trang troỹng nghióm tuùc hay tờnh linh hoaỷt thoaới maùi. – óứ laỡm giaớm caớm giaùc nỷng nóử õọử sọỹ cuớa nhổợng hỗnh khọỳi lồùn ngổồỡi ta duỡng bióỷn phaùp phỏn phọỳi hay chia mỷt nhaỡ thaỡnh nhổợng khọỳi coù hỗnh hoỹc õồn giaớn. Baớn thỏn hỗnh khọỳi cỏửn coù tố lóỷ 3 chióửu tọỳt, nhỏỳt laỡ õọỳi vồùi caùc hỗnh khọỳi õồn giaớn. Caùc khọỳi Bi ging KIN TRC DN DNG- PHN NGUYấN Lí THIT K NH DN DNG 6cuớa cọng trỗnh phaới gừn boù thaỡnh mọỹt thóứ thọỳng nhỏỳt, phaới phuỡ hồỹp vồùi õởa hỗnh thión nhión, traùnh sổỷ phọỳi hồỹp cỏửu kỗ, lọỹn xọnỹ giaớ taỷo. – Mỷt bũng phaới gừn vồùi thión nhión õởa hỗnh, vỏỷn duỷng nghóỷ thuỏỷt mổồỹn caớnh vaỡ taỷo caớnh. * Yờu cu khi thit lp mt bng: – m bo v din tớch cho ngi s dng. Yờu cu phi b trớ c, thit b s dng bờn trong ca phũng – Yờu cu ch ra cao cỏc phũng – Yờu cu cú y cỏc h thng ng giúng ca trc, kớch thc trờn mt bng (3 ng) -Mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 1.2.3/ Nguyờn tc thit lp mt ct Dựng cỏc tia chiu thng gúc vi mt phng thng ng ct qua cụng trỡnh mụ t hỡnh dng kớch thc cỏc khụng gian s dng bờn trong nh theo phng ng. Yờu cu khi thit k mt ct phi ch rừ hỡnh dng cỏc khụng gian, m bo khi tớch s dng. Trong mt ct cng nh trong mt bng phi mụ t cỏc thit b v cỏc c s dng bờn trong. Ngoi ra cũn th hin cu to cỏc vt liu, mi liờn kt gia cỏc b phn cú trong mt ct. Trờn mt ct ngoi cỏc h thng ng giúng kớch thc trờn mt bng cũn phi th hin y h thng cao tng b phn. Cao nn nh tng 1 sau khi ó hon thin c xem l cao 00. Cỏc b phn nm bờn trờn 00 l cao dng, Cỏc b phn nm bờn di 00 l cao. õm. -Mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 Minh ho thit k mt bng tng 1.2.4/ Nguyờn tc thit lp mt ng Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 7 Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt phẳng thẳng đứng đi qua vỏ bề ngồi của cơng trình, để mơ tả tồn bộ vỏ bọc bao gồm: các hình thức kiến trúc; vật liệu, màu sắc và chất cảm. Ngun tàõc chênh ca viãûc tảo hçnh khäúi kiãún trục l phi bo âm sỉû phn ạnh trung thỉûc giỉỵa näüi dung bãn trong v hçnh thỉïc bãn ngoi, giỉỵa khäng gian bãn trong, bãn ngoi ca cäng trçnh lm cho hçnh dạng ca cäng trçnh âẻp, håüp lê. Khi tảo khäúi cáưn chụ : – Hçnh khäúi kiãún trục cng cáúu tảo bàòng nhỉỵng khäúi hçnh hc âån gin bao nhiãu cng mang lải hiãûu qu nghãû thût r rng báúy nhiãu v cọ sỉïc biãøu hiãûn nghãû thût ca cäng trçnh cng cao. Trong thiãn nhiãn êt khi gàûp nhỉỵng khäúi hçnh hc âån gin, vç thãú váûn dủng hçnh khäúi cäng trçnh mang mang hçnh thỉïc hçnh hc âån gin s gáy âỉåüc áún tỉåüng tỉång phn nghãû thût r rng, mảnh m âäúi våïi mäi trỉåìng xung quanh. – Mún cho hçnh khäúi kiãún trục cọ sỉïc truưn cm mảnh m, tråí thnh mäüt tạc pháøm tảo hçnh cáưn ạp dủng linh hoảt cạc quy lût täø håüp ca nghãû thût tảo hçnh. – u cầu khi thiết lập mặt đứng cơng trình những bộ phận phía trước vẽ trước, bộ phận phía sau thì vẽ sau, những bộ phận bị che khuất thì khơng vẽ. Đầu tiên cần thể hiện các bộ phận lớn có khối tích lớn sau đó mới vẽ các mảng, đường nét (chi tiết). Hình thức kiến trúc phải biểu đạt được nội dung sử dụng của cơng trình. – Mặt đứng thường được vẽ theo tỉ lệ 1:50 – 1:200 Minh hoạ thiết kế mặ tđứng 1.2.5/ Ngun tắc thiết lập mặt bằng thốt nước mưa (mặt bằng mái) Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 8 Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt phẳng nằm ngang qua đỉnh của mái nhà để mô tả các đường phân thủy, suối mái, hệ thống thu và thoát nước mưa. Yêu cầu khi thiết lập phải thể hiện được độ dốc của cái mái nhà, cách thức đấu mái, vật liệu chế tạo tấm lợp, kiểu lợp mái, đưa ra các giải pháp chi tiết về chống thấm, nóng và cách âm thể hiện đầy đủ hướng nước chảy trên máng xối ( sê nô ), vị trí, số lượng, kích thước lỗ thu nước. -Mặt bằng mái thường được vẽ theo tỉ lệ 1:100 – 1:250 Minh hoạ thiết kế mặt bằng mái 1.2.6/ Thiết lập chi tiết cấu tạo: Là bản vẽ mô tả chi tiết các bộ phận, các cấu tạo và các liên kết và cách tức chế tạo chúng mà trong các hình vẽ khác không diễn tả được -Chi tiết thường được vẽ theo tỉ lệ 1:10 – 1:25 Minh hoạ thiết kế chi tiết Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 91.3/ Mạng lưới môđun và hệ trục phân 1.3.1/ Mạng lưới modun 1.3.1.1/ Mođun:Là đơn vị đo quy ước dùng để điều hợp kích thước thiết kế từ chi tiết đến tổng thể – 1791 Người Pháp xây dựng hệ đo lường mét, 1m = tr401 chiều dài kinh tuyến qua Pari ( thủ đô của Cộng hoà Pháp ) – Đầu thế kỷ 19 quốc tế hóa hệ mét → hệ mét trở thành đơn vị đo lường quốc tế – Môđun gốc : Và giữa thế kỷ 19 người ta chọn101mét =100 mm = M làm môđun gốc trong ngành xây dựng Mạng lưới môđun Ngoài Môđun gốc M còn có 1.3.1.2/ Mạng lưới môđun Là một mạng lưới hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác sao cho khoảng cách giữa các mắt lưới (điểm giao) đúng bằng bội số M * Công dụng của mạng lưới môđun – Dùng để phác thảo ý đồ từ suy nghĩ ra bản vẽ – Để tổ chức dây chuyền sử dụng một cách nhanh chóng và hợp – Kiểm soát được phần diện tích thiết kế Ví dụ minh hoạ Môđun ước : 1/2M, 1/4M…. Môđun bội : 2M, 3M…. Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 10Áp dụng mạng lưới môđun trong thiết kế nhà ở Baì tập: Thiết kế mặt bằng 1 cửa hàng gồm 3 gian bán hàng, mỗi gian 16m2, 1 quầy thu tiền 8m2, 1 chỗ gửi tư trang 8m2, 1 chỗ WC 8m2, 1 chỗ làm sảnh 8m2 Hình vẽ 1.3.2/ Hệ trục phân (hệ trục định vị), hệ trục môđun Hệ trục phân là hệ trục xác định vị trí của các kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng như tường, cột.Tùy theo sơ đồ tính của kết cấu và điều kiện làm việc của gối tựa hệ trục môđun sẽ được đánh cụ thể như sau : – Tường chịu lực + Tường trong : trục đi qua tâm hình học của tường, tường của tầng trên cùng. + Tường ngoài Khi không bổ trụ: hệ trục môđun được xác định như tường trong Khi có bổ trụ: hệ trục môđun được xác định trùng mép trong hoặc trùng mép ngoài hoặc cách mép ngoài hoặc cách mép ngoài một đoạn 100 mm  b > 100 thì có thể chọn các cách trên  b < 100 trục modul lấy cách mép ngoài 1 đoạn 100 mm Minh hoạ xác định trục định vị […]… Nhà ở người giúp việc Hồ bơi Sân vườn cảnh Gara ôtô, bến tàu, bãi đáp máy bay nhỏ 24 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG Tài liệu tham khảo 1 Cấu tạo kiến trúc Nguyễn Đức Thiềm, GS TS KTS Nguyễn Mạnh Thu,, Nhà xuất bản KHKT- 1997 2 Giáo trình Cấu tạo Kiến trúc, Bộ Xây Dựng, Nhà xuất bản Xây dựng – 2005 3 Nguyên ly nhà trẻ, trường chuyên biệt, 2.7 /Thiết kế một số phòng chức năng trong nhà công cộng – Thiết kế văn phòng – Thiết kế lớp học và phòng thí nghiệm – Thiết kế phòng tập trung đông người 18 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG CHƯƠNG III: NHÀ Ở 3.1 Khái niệm 3.1.1 Định nghĩa: nhà ở là công trình chuyên dụng dùng để ở, là nơi sinh hoạt gia… Yêu cầu : phải thông thoáng, vật liệu sử dụng có độ chịu lửa cao, dễ lau chùi làm vệ sinh Bếp nên đặt ở hướng tây và cuối gió – Nguồn Kiến trúc Nhà ở, tác giả GS Đặng Thái Hoàng 3.3.5 Khu vệ sinh (WC) Nhà 1 tầng nên chia thành 2 khu : Tắm, giặt, xí Rửa, tiểu tiện 20 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG Diện tích mỗi khu (S) = 1,8 ÷ 2m2 Nhà nhiều tầng thì nên gộp chung… điện, cấp thoát nước, lập dự toán (chi phí) +Giai đoạn 3 : Giai đoạn này chủ yếu đơn vị thi công phải vẽ lại hồ sơ thiết kế theo thực tế để làm cơ sở thanh quyết toán công trình sau này 12 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG CHƯƠNG II: NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ CÔNG CỘNG 2.1/Khái niệm: 2.1.1/ Định nghĩa: Công trình công cộng là công trình phục vụ các sinh hoạt về văn hóa… người sử dụng 19 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG S = 12 ÷ 16m Xu hướng làm phòng ngủ lớn do nhu cầu: phải trang trí màu sắc nhẹ nhàng, lịch sự, dễ làm vệ sinh Bố trí về hướng nam và đông nam Có vị trí kín đáo 3.3.3 Phòng khách: sử dụng để giao tiếp, lễ tiệc, nuôi dạy con cái Yêu cầu: – Kín đáo, tế nhị Là các không gian thể hiện phong cách của chủ nhà Thường thiết kế với… Áp dụng mạng lưới môđun thiết kế 1 phòng họp 48m2, WC 6m2, phòng chuẩn bị tài liệu 12m2, chỗ chuẩn bị nước 6m2 1 rảnh 12 m2, mạng modul 6×4, 3×4 1.4/ Các thông số cơ bản của nhà: 1.4.1/ Bước gian, nhịp nhà, chiều cao tầng Gọi B là gian (bước cột) là khoảng cách giữa 2 trục môđun liền kề mà 2 trục môđun này có phương ngang nhà Minh hoạ kích thước thiết kế 11 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN LÝ… hóng mát, có thể làm sân gia công hoặc phơi phóng Thường được bố trí gần phòng ngủ và phòng khách 3.4 Kích thước 1 số thiết bị đồ đạc trong nhànguyên tắc bố trí chung 3.4.1/ Kích thước 1 số thiết bị đồ đạc trong nhà ở 21 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 2.6.1 Kiểu tổ chức hành lang: Khi các phòng chức năng bố trí song song về một phía ( hành lang bên ) hoặc hai phía của hành lang ( hành lang giữa ) Đôi khi kết hợp cả hai Sử dụng cho các công trình có các phòng giống nhau như : trường học, trụ sở… tự thiết kế trong thực tế: Có ba giai đoạn Ý đồ công trình đưa vào sử dụng + Giai đoạn 1: Thiết kế minh họa cho dự án, trong giai đoạn này người thiết kế chỉ thể hiện phần kiến trúc minh hoạ cho các luận điểm và luận cứ được nêu trong dự án ( báo cáo kinh tế kỹ thuật ) +Giai đoạn 2: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công Ngoài toàn bộ bản vẽ kiến trúc còn triển khai chi tiết các vấn đề kỹ thuật khác : kết… trong nhà ở nhiều căn, nhiều tầng → Để đáp ứng được nhu cầu ở của cư dân thì cần phải điều tra xã hội học → (tỉ lệ nam nữ, nghề nghiệp, lao động) Hộ gia đình 2÷ 3 40% b 4 ÷5 40% c Độc thân 1 20% a + Chia trên m bằng tầng: trên một tầng cho đầy dủ cho các loại căn hộ + Mỗi tầng có 1 loại 22 Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG + Chia theo bước gian Mặt bằng minh hoạ nhà ở. vào sử dụngÝ đồ Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 13CHƯƠNG II: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ CÔNG CỘNG 2.1/Khái niệm:. có phương ngang nhà Minh hoạ kích thước thiết kế Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 12 L: Nhịp nhà (khẩu độ) là

Bài giảngDỤNG-1 CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA1.1/ Khái niệm 1.1.1/ Định nghĩa:là môn học vừa mang tính khoa học kỹ thuật vừa mang tính nghệ thuật.Nguyên cứucông trình từ đơn lẻ đến quần thể thỏa mãn hai yêu cầu: công năng và thẩm mỹ, ví dụ:ở, trường học, trụ sở cơ quan, cầu Công trình công cộng Công trìnhở 1.1.2/loại vàcấp công trình 1.1.2.1/loại: – Vậtcơ bản : Thảo mộc, gỗ + Đá gạch + Bê tông + Sắt thép:1 cách rầm rộ. – Chiều cao tầng: Theonước ngoài + 1970÷1972 Hiệp hội xâycao tầng + 4< st <9 tầngnhiều tầng + 9÷16 tầngcao tầng loại 1 + 17÷24 tầngcao tầng loại 2 + 25÷40 tầngcao tầng loại 3 + > 40 tầngsiêu cao tầng – Kết cấu ( theo người viết ): Công trình kết cấu nhỏ B: Bước gian L: NhịpCông trình kết cấu vừa B < 5m < 15m Bài giảngDỤNG-2L Công trình kết cấu lớn B L - Mục đích cuả việcloại: Tiện cho việckế, thi công. 1.1.2.2/cấp: - Mục đích củacấp để phục vụ cho việc đầu tư và quảnđầu tư -cấp công trình.cấp công trình dựa vào các tiêu chí + Chất lượng sử dụng: Diện tích sử dụng,vật liệu, tiện nghi sửbên trongvà trangbị vệ sinh + Độ bền lâu: Tuổi thọ, niên hạn sửCấp 1 > 100 năm, vậtBTCT hoặc các vậttương đương đượcđể thiếtcác bộkết cấu chính : móng, côt, dầm, sàn Cấp 2 > 80 năm Cấp 3 > 50 năm Cấp 4 > 20 năm + Độ phong hoả: Khoảng thời gian khi cấucông trìnhtiếp xúc với ngọn lửa cho đến khi nó mất khả năng làm việc bình thường. Tuỳ theo khoảng thời gian trung bình các cấuchịu được lửa có thể tạm chia làm 4 cấp. ( Xem thêm trong TCVN 2622 – 1995 ) ≥ 2,5h cấp 1 ≥ 2h cấp 2 ≥ 1h cấp 3 ≥ 30phút cấp 4 1.1.3/ Yêu cầu của- Đạt được sự thích+ Phục vụ ai? + Vào mục đích gì? Công trình đa năng: đòi hỏiđặc biệt – Đảm bảo bền vững + Cường độ đủ, khả năng chịu lực của từng cấuphải đảm bảo + Độ ổn định các cấukhi cấu thành với nhau phải đảm bảo ổn định riêng rẽ và tổng thể khi tham gia chịu lực + Độ bền lâu: Khống chế độ mỏi vật liệu, theo thời gian vậtbị lão hoá nên khiphải tính đến khả năng làm việc lâu dài của các cấucông trình. > 15m Bài giảngDỤNG-3 – Kinh tế + Đầu tư như thế nào ? + Khai thác, sửtrước mắt và lâu dài thỏa mãn yêu cầu về hiệu quả kinh tế. 1.1.4/ Các yếu tố tạo thành1.1.4.1/ Yếu tố về mặt công năng Theo định nghĩa thì các công trìnhthỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản công năng và thẫm mỹ, xuất phát từ công năng phục vụ cho mục đích người sửthì mới xuất hiệntrúc, công năng được thể hiện ở mục đích sửcủa con người và dây chuyền sử• Ví dụ 1: Công năngở – Mục đích sử: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình,tạo sức lao động… – Dây chuyền sử* Dây chuyền sửlà các trình tự các thao tác hoạt động, các sinh hoạt, các công việc được bố trí một cách khoa học, hợpvà phù hợp với tâm sinhcủa người sử dung. • Ví dụ 1 :ở gia đình Tiền phòng (Hiên) • Ví dụ 2: Cửa hàng bách hóa – Mục đích sử: Là nơi giao dịch buôn bán, trao đổi hàng hóa – Dây chuyền sử dụng: Có 2 luồng người sửchủ yếu là khách mua và nhân viên bán Ví dụ 1 : Dây chuyền cửa hàng + Khách → gửi tư trang → chọn lựa → tính tiền giao dịch + Nhân viên → thay quần áo → giao dịch P.Ngủ B. ăn P.Khách WC KhoWCBài giảngDỤNG-4Ví dụ 2 : Dây chuyền sửcác phòng tập trung đông người 1.1.4.1/ Yếu tố về khoa học kỹ thuật: Các công trìnhmuốn xâyđược yêu cầu có sự đóng góp quan trọng về khoa học kỹ thuật – Ở khâu→ cần cóthức về vật liệu, kết cấu…, kinh tế – Ở khâu Thi công →cần cóthức kỹ thuật thi công, tổ chức thi công… 1.1.4.3/ Yếu tố về hình tượng nghệ thuật: – Công trìnhngoài mục đích sửcòn mục đích đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ, thụ hưởng (thưởng ngoạn) về thẩm mỹ. – Công trìnhđược xem như một tác phẩm tạo hình cócủa quy luật, nghệ thuật tạo hình. Các qui luật tổ hợp thường hay được sửnhư : + Quy luật thống nhất – biến hóa + Quy luật nhịp điệu vần luật + Quy luật biến dị…. Minh hoạ các qui luật tổ hợp 1.1.5/ Các đặc điểm củatrúc: -mang tính tổng hợp giữa khoa học và nghệ thuật -chịu ảnh hưởng về điềukhí hậu tự nhiên -ánh xã hội, mang tính tư tưởng -mang tínhtộc và thời đại 1.2/ Cáctắclập đồ án1.2.1/tắclập Tổng mặt bằng -các tia chiếu thẳng góc với mặt bằng nằm ngang của khu đất xâyđể mô tả các khối công trình dựsẽ xâybao gồm khối chính và phụ – Mô tả hệ thống đường giao thông nội bộ bên trong khu đất (chỉ ra các môi liên hệ đi lại giữa khối công trình có trên khu đất). – Mô tả các khu vực sân bãi,cây xanh – Mô tả mối quan hệ giữa khu đất với các khu vực xung quanh * Yêu cầu: Bi ging KIN TRC DN DNG- PHN NGUYấN Lí THIT K NH DN DNG 5 Khi thit lp tng mt bng phi tha món yờu cu v hng giú, chng i cỏc bc x cú hi ca mt tri.Phi chỳ ý tit kim din tớch t xõy dng. Cỏc khi cụng trỡnh phi b trớ rừ rng, mch lc, tit kim nguyờn vt liu xõy dng. Sp xp cỏc khi cụng trỡnh tin li cho vic s dng m bo c nhu cu m rng sau ny, phự hp vi cnh quan mụi trng xung quanh, – Tng mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 Minh ho thit k mt bng tng th 1.2.2/ Nguyờn tc thit lp mt bng tng: -cỏc tia chiu thng gúc mt phng nm ngang cỏch mt nn hoc sn 1m mụ t hỡnh dng, kớch thc, khụng gian bờn trong ca cỏc phũng. – ỏy laỡ khỏu quan troỹng trong tọứ chổùc khọng gian bón trong nhaỡ nhũm thoaớ maợn dỏy chuyóửn cọng nng. Nhỗn vaỡo mỷt bũng kióỳn truùc ta coù thóứ thỏỳy õổồỹc giaới phaùp tọứ chổùc khọng gian bón trong cuớa cọng trỗnh hồỹp lờ hay khọng. Khi thióỳt kóỳ mỷt bũng cỏửn chuù yù: – Tọứ chổùc dỏy chuyóửn chổùc nng sao cho khoa hoỹc, chỷt cheợ coù õổồỹc sổỷ gừn boù hổợu cồ. Thóứ hióỷn roợ phỏửn chờnh, phỏửn phuỷ (troỹng õióứm – thổù yóỳu). Thổồỡng duỡng caùc hóỷ truỷc tọứ hồỹp duỡng laỡm cồ sồớ õóứ tọứ chổùc vaỡ phaùt trióứn mỷt bũng. Thóứ hióỷn õỷc õióứm tờnh chỏỳt cuớa cọng trỗnh laỡ trang troỹng nghióm tuùc hay tờnh linh hoaỷt thoaới maùi. – óứ laỡm giaớm caớm giaùc nỷng nóử õọử sọỹ cuớa nhổợng hỗnh khọỳi lồùn ngổồỡi ta duỡng bióỷn phaùp phỏn phọỳi hay chia mỷt nhaỡ thaỡnh nhổợng khọỳi coù hỗnh hoỹc õồn giaớn. Baớn thỏn hỗnh khọỳi cỏửn coù tố lóỷ 3 chióửu tọỳt, nhỏỳt laỡ õọỳi vồùi caùc hỗnh khọỳi õồn giaớn. Caùc khọỳi Bi ging KIN TRC DN DNG- PHN NGUYấN Lí THIT K NH DN DNG 6cuớa cọng trỗnh phaới gừn boù thaỡnh mọỹt thóứ thọỳng nhỏỳt, phaới phuỡ hồỹp vồùi õởa hỗnh thión nhión, traùnh sổỷ phọỳi hồỹp cỏửu kỗ, lọỹn xọnỹ giaớ taỷo. – Mỷt bũng phaới gừn vồùi thión nhión õởa hỗnh, vỏỷn duỷng nghóỷ thuỏỷt mổồỹn caớnh vaỡ taỷo caớnh. * Yờu cu khi thit lp mt bng: – m bo v din tớch cho ngi s dng. Yờu cu phi b trớ c, thit b s dng bờn trong ca phũng – Yờu cu ch ra cao cỏc phũng – Yờu cu cú y cỏc h thng ng giúng ca trc, kớch thc trờn mt bng (3 ng) -Mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 1.2.3/ Nguyờn tc thit lp mt ctcỏc tia chiu thng gúc vi mt phng thng ng ct qua cụng trỡnh mụ t hỡnh dng kớch thc cỏc khụng gian s dng bờn trong nh theo phng ng. Yờu cu khi thit k mt ct phi ch rừ hỡnh dng cỏc khụng gian, m bo khi tớch s dng. Trong mt ct cng nh trong mt bng phi mụ t cỏc thit b v cỏc c s dng bờn trong. Ngoi ra cũn th hin cu to cỏc vt liu, mi liờn kt gia cỏc b phn cú trong mt ct. Trờn mt ct ngoi cỏc h thng ng giúng kớch thc trờn mt bng cũn phi th hin y h thng cao tng b phn. Cao nn nh tng 1 sau khi ó hon thin c xem l cao 00. Cỏc b phn nm bờn trờn 00 l cao dng, Cỏc b phn nm bờn di 00 l cao. õm. -Mt bng thng c v theo t l 1:25 – 1:200 Minh ho thit k mt bng tng 1.2.4/ Nguyờn tc thit lp mt ng Bài giảngDỤNG-NGUNcác tia chiếu thẳng góc với mặt phẳng thẳngđi qua vỏ bề ngồi của cơng trình, để mơ tả tồn bộ vỏ bọc bao gồm: các hình thứctrúc; vật liệu, màu sắc và chất cảm. Ngun tàõc chênh ca viãûc tảo hçnh khäúi kiãúnl phi bo âm sỉû phn ạnh trung thỉûc giỉỵa näüibãn trong v hçnh thỉïc bãn ngoi, giỉỵa khäng gian bãn trong, bãn ngoi ca cäng trçnh lm cho hçnh dạng ca cäng trçnh âẻp, håüp lê. Khi tảo khäúi cáưn chụ : – Hçnh khäúi kiãúncng cáúu tảo bàòng nhỉỵng khäúi hçnh hc âån gin bao nhiãu cng mang lải hiãûu qu nghãû thût r rng báúy nhiãu v cọ sỉïc biãøu hiãûn nghãû thût ca cäng trçnh cng cao. Trong thiãn nhiãn êt khi gàûp nhỉỵng khäúi hçnh hc âån gin, vç thãú váûnhçnh khäúi cäng trçnh mang mang hçnh thỉïc hçnh hc âån gin s gáy âỉåüc áún tỉåüng tỉång phn nghãû thût r rng, mảnh m âäúi våïi mäi trỉåìng xung quanh. – Mún cho hçnh khäúi kiãúncọ sỉïc truưn cm mảnh m, tråí thnh mäüt tạc pháøm tảo hçnh cáưn ạplinh hoảt cạc quy lût täø håüp ca nghãû thût tảo hçnh. – u cầu khilập mặtcơng trình những bộphía trước vẽ trước, bộphía sau thì vẽ sau, những bộbị che khuất thì khơng vẽ. Đầu tiên cần thể hiện các bộlớn có khối tích lớn sau đó mới vẽ các mảng, đường nét (chi tiết). Hình thứcphải biểu đạt được nộisửcủa cơng trình. – Mặtthường được vẽ theo tỉ lệ 1:50 – 1:200 Minh hoạmặ tđứng 1.2.5/ Ngun tắclập mặt bằng thốt nước mưa (mặt bằng mái) Bài giảngDỤNG-các tia chiếu thẳng góc với mặt phẳng nằm ngang qua đỉnh của máiđể mô tả các đườngthủy, suối mái, hệ thống thu và thoát nước mưa. Yêu cầu khi thiết lập phải thể hiện được độ dốc của cái mái nhà, cách thức đấu mái, vậtchế tạo tấm lợp, kiểu lợp mái, đưa ra các giải pháp chi tiết về chống thấm, nóng và cách âm thể hiện đầy đủ hướng nước chảy trên máng xối ( sê nô ), vị trí, số lượng, kích thước lỗ thu nước. -Mặt bằng mái thường được vẽ theo tỉ lệ 1:100 – 1:250 Minh hoạmặt bằng mái 1.2.6/lập chi tiết cấu tạo: Là bản vẽ mô tả chi tiết các bộ phận, các cấu tạo và các liên kết và cách tức chế tạo chúng mà trong các hình vẽ khác không diễn tả được -Chi tiết thường được vẽ theo tỉ lệ 1:10 – 1:25 Minh hoạchi tiết Bài giảngDỤNG-91.3/ Mạng lưới môđun và hệ1.3.1/ Mạng lưới modun 1.3.1.1/ Mođun:Là đơn vị đo quy ướcđể điều hợp kích thướctừ chi tiết đến tổng thể – 1791 Người Pháp xâyhệ đo lường mét, 1m = tr401 chiều dài kinh tuyến qua Pari ( thủ đô của Cộng hoà Pháp ) – Đầu thế kỷ 19 quốc tế hóa hệ mét → hệ mét trở thành đơn vị đo lường quốc tế – Môđun gốc : Và giữa thế kỷ 19 người ta chọn101mét =100 mm = M làm môđun gốc trong ngành xâyMạng lưới môđun Ngoài Môđun gốc M còn có 1.3.1.2/ Mạng lưới môđun Là một mạng lưới hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác sao cho khoảng cách giữa các mắt lưới (điểm giao)bằng bội số M * Côngcủa mạng lưới môđun -để phác thảo ý đồ từ suy nghĩ ra bản vẽ – Để tổ chức dây chuyền sửmột cách nhanh chóng và hợp- Kiểm soát đượcdiện tíchVí dụ minh hoạ Môđun ước : 1/2M, 1/4M…. Môđun bội : 2M, 3M…. Bài giảngDỤNG-10Ápmạng lưới môđun trongở Baì tập:mặt bằng 1 cửa hàng gồm 3 gian bán hàng, mỗi gian 16m2, 1 quầy thu tiền 8m2, 1 chỗ gửi tư trang 8m2, 1 chỗ WC 8m2, 1 chỗ làm sảnh 8m2 Hình vẽ 1.3.2/ Hệ(hệđịnh vị), hệmôđun Hệlà hệxác định vị trí của các kết cấu chịu lực theo phương thẳngnhư tường, cột.Tùy theo sơ đồ tính của kết cấu và điềulàm việc của gối tựa hệmôđun sẽ được đánh cụ thể như sau : – Tường chịu lực + Tường trong :đi qua tâm hình học của tường, tường của tầng trên cùng. + Tường ngoài Khi không bổ trụ: hệmôđun được xác định như tường trong Khi có bổ trụ: hệmôđun được xác định trùng mép trong hoặc trùng mép ngoài hoặc cách mép ngoài hoặc cách mép ngoài một đoạn 100 mm  b > 100 thì có thể chọn các cách trên  b < 100modul lấy cách mép ngoài 1 đoạn 100 mm Minh hoạ xác địnhđịnh vị [...]...ở người giúp việc Hồ bơi Sân vườn cảnh Gara ôtô, bến tàu, bãi đáp máy bay nhỏ 24 Bài giảngDỤNG-tham khảo 1 Cấu tạo nhà dân dụng, Tác giả : GS TS KTSĐức Thiềm, GS TS KTSMạnh Thu, ,xuất bản KHKT- 1997 2 Giáo trình Cấu tạotrúc, Bộ Xây Dựng,xuất bản Xây– 2005 3 thiết kế nhà dân dụng, … Các thể loại công trình thường dùng:trẻ, trường chuyên biệt, 2.7 /Thiếtmột số phòng chức năng trongcông cộng -văn phòng -lớp học và phòng thí nghiệm -phòng tập trung đông người 18 Bài giảngDỤNG-CHƯƠNG III:Ở 3.1 Khái niệm 3.1.1 Định nghĩa:ở là công trình chuyênđể ở, là nơi sinh hoạt gia… Yêu cầu : phải thông thoáng, vậtsửcó độ chịu lửa cao, dễ lau chùi làm vệ sinh Bếp nên đặt ở hướng tây và cuối gió – Nguồnở, tác giả GS Đặng Thái Hoàng 3.3.5 Khu vệ sinh (WC)1 tầng nên chia thành 2 khu : Tắm, giặt, xí Rửa, tiểu tiện 20 Bài giảngDỤNG-Diện tích mỗi khu (S) = 1,8 ÷ 2m2nhiều tầng thì nên gộp chung… điện, cấp thoát nước, lập dự toán (chi phí) +Giai đoạn 3 : Giai đoạn này chủ yếu đơn vị thi công phải vẽ lại hồ sơtheo thực tế để làm cơ sở thanh quyết toán công trình sau này 12 Bài giảngDỤNG-CHƯƠNG II:CÔNG CỘNG 2.1/Khái niệm: 2.1.1/ Định nghĩa: Công trình công cộng là công trình phục vụ các sinh hoạt về văn hóa… người sử19 Bài giảngDỤNG-S = 12 ÷ 16m Xu hướng làm phòng ngủ lớn do nhu cầu: phải trang trí màu sắc nhẹ nhàng, lịch sự, dễ làm vệ sinh Bố trí về hướng nam và đông nam Có vị trí kín đáo 3.3.3 Phòng khách: sửđể giao tiếp, lễ tiệc, nuôi dạy con cái Yêu cầu: – Kín đáo, tế nhị Là các không gian thể hiện phong cách của chủThườngvới… Ápmạng lưới môđun1 phòng họp 48m2, WC 6m2, phòng chuẩn bị12m2, chỗ chuẩn bị nước 6m2 1 rảnh 12 m2, mạng modul 6×4, 3×4 1.4/ Các thông số cơ bản của nhà: 1.4.1/ Bước gian, nhịp nhà, chiều cao tầng Gọi B là gian (bước cột) là khoảng cách giữa 2môđun liềnmà 2môđun này có phương ngangMinh hoạ kích thước11 Bài giảngDỤNG-LÝ… hóng mát, có thể làm sân gia công hoặc phơi phóng Thường được bố trí gần phòng ngủ và phòng khách 3.4 Kích thước 1 sốbị đồ đạc trongvàtắc bố trí chung 3.4.1/ Kích thước 1 sốbị đồ đạc trongở 21 Bài giảngDỤNG- NGUYÊN THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG +Phòng ngủ và phòng khách D R C Giường 1900 ÷ 2000 800 ÷ 1600 400 ÷450 Tủ áo quần 900 ÷ 1200 450 ÷ 550 2250 ÷ 2500… 20 % Các dãy ghế sau lấy C theo quy định 2.6/ Các kiểu tổ chức mặt bằng nhà dân dụng : 17 Bài giảngDỤNG-2.6.1 Kiểu tổ chức hành lang: Khi các phòng chức năng bố trí song song về một phía ( hành lang bên ) hoặc hai phía của hành lang ( hành lang giữa ) Đôi khi kết hợp cả hai Sửcho các công trình có các phòng giống nhau như : trường học, trụ sở… tựtrong thực tế: Có ba giai đoạn Ý đồ công trình đưa vào sử+ Giai đoạn 1:minh họa cho dự án, trong giai đoạn này ngườichỉ thể hiệnminh hoạ cho các luận điểm và luận cứ được nêu trong dự án ( báo cáo kinh tế kỹ thuật ) +Giai đoạn 2:bản vẽ kỹ thuật thi công Ngoài toàn bộ bản vẽcòn triển khai chi tiết các vấn đề kỹ thuật khác : kết… trongở nhiều căn, nhiều tầng → Để đáp ứng được nhu cầu ở của cưthì cần phải điều tra xã hội học → (tỉ lệ nam nữ, nghề nghiệp, lao động) Hộ gia đình 2÷ 3 40% b 4 ÷5 40% c Độc thân 1 20% a + Chia trên m bằng tầng: trên một tầng cho đầy dủ cho các loại căn hộ + Mỗi tầng có 1 loại 22 Bài giảngDỤNG-+ Chia theo bước gian Mặt bằng minh hoạở. vào sử dụngÝ đồ Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 13CHƯƠNG II: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ CÔNG CỘNG 2.1/Khái niệm:. có phương ngang nhà Minh hoạ kích thước thiết kế Bài giảng KIẾN TRÚC DÂN DỤNG- PHẦN NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG 12 L: Nhịp nhà (khẩu độ) là

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay