Phí đường bộ xe bán tải | Phí bảo trì đường bộ xe bán tải 2023 mới nhất

Phí đường bộ xe bán tải là bao nhiêu?

Phí đường bộ xe bán tải là một loại phí vận dụng bắt buộc so với những phương tiện đi lại là xe bán tải lưu thông trên đường bộ. Kể cả không đi, đi ít hay đi nhiều, thì chủ phương tiện đi lại vẫn phải đóng phí đường bộ hàng năm cho phương tiện đi lại của mình .
Khác với phí cầu đường giao thông, phí đường bộ là phí cố định và thắt chặt dùng để bảo trì những cung đường tốt hơn ship hàng xe vận động và di chuyển. Còn phí cầu đường giao thông là phí mà chủ phương tiện đi lại phải đóng trực tiếp mỗi lần đi trên 1 con đường mới do nhà nước xây, đóng tại những BOT nhằm mục đích hồi vốn cho nhà nước .

Phí bảo trì đường bộ xe bán tải 2023 mới nhất

Đã có khá nhiều câu hỏi được gửi đến Xây Dựng Thế Kỷ Mới để cần tư vấn về phí đường bộ, trong đó, có khá nhiều người hỏi phí đường bộ cho dòng xe bán tải. Dưới đây chúng tôi xin gửi tới quý khách phí đường bộ cho xe bán tải như sau :

PHÍ ĐƯỜNG BỘ XE BÁN TẢI MỚI NHẤT

( Đơn vị tính : Nghìn Đồng)

Loại phương tiện 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe bán tải 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Do dòng xe bán tải đặc thù vừa chở người vừa có thể chở hàng, lại đang vướng nhiều quy định về việc áp dụng thuế suất, phí đăng ký đăng kiểm… nên tùy từng thời điểm, mà mức phí có thể thay đổi, chủ xe nên chủ động liên hệ với các nơi nộp phí đường bộ để tìm hiểu tốt nhất.

Phí bảo trì đường bộ mới nhất 2023

Phí bảo trì đường bộ xe bán tải 2023 mới nhất

Dưới đây, Xây Dựng Thế Kỷ Mới xin gửi tới quý khách bảng phí bảo trì đường bộ mới nhất 2023 do cục đăng kiểm và Bộ GTVT phát hành, mời quý khách tham khảo :

TT Loại phương tiện chịu phí Mức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗđăng ký tên cá nhân 130 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1.040 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1.430 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Quý khách nên đi nộp phí đường bộ ngay khi đăng kiểm, sẽ giúp chủ phương tiện đi lại tiết kiệm ngân sách và chi phí được khá nhiều thời hạn và không mất công đi lại nhiều và tránh trường hợp quên .
Trong trường hợp chủ xe quên nộp phí đường bộ thì sẽ không bị phạt. Tuy nhiên khi đi nộp phí đường bộ hoặc đi đăng kiểm, đơn vị chức năng công dụng sẽ truy Phí đường bộ thu đủ số tiền tương ứng với thời hạn chậm nộp phạt không thiếu 1 xu trước khi cấp tem phí đường bộ mới cho chủ xe .

Xây Dựng Thế Kỷ Mới – Trân Trọng

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay
XSMB