Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật được quy định ra sao?

Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật được pháp luật tại Điều 62 Nghị định 34/2016 / NĐ-CP lao lý chi tiết cụ thể và giải pháp thi hành Luật phát hành văn bản quy phạm pháp luật, đơn cử :
1. Tùy theo nội dung, văn bản hoàn toàn có thể được bố cục tổng quan như sau :
a ) Phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm ;

b) Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

c ) Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm ;
d ) Chương, mục, điều, khoản, điểm ;
đ ) Chương, điều, khoản, điểm ;
e ) Điều, khoản, điểm .
2. Mỗi điểm trong bố cục tổng quan của văn bản chỉ được biểu lộ một ý và phải được trình diễn trong một câu hoàn hảo hoặc một đoạn, không sử dụng những ký hiệu khác để bộc lộ những ý trong một điểm .

3. Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

4. Nội dung văn bản được trình diễn bằng chữ in thường, được dàn đều cả hai lề, kiểu chữ đứng ; cỡ chữ từ 13 đến 14 ; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1 cm đến 1,27 cm ; khoảng cách giữa những đoạn văn đặt tối thiểu là 6 pt ; khoảng cách giữa những dòng hay cách dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15 pt trở lên .
5. Trường hợp nội dung văn bản được bố cục tổng quan theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì trình diễn như sau :
a ) Từ “ Phần ”, “ Chương ” và số thứ tự của phần, chương được trình diễn trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình diễn ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm ;
b ) Từ “ Mục ”, “ Tiểu mục ” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình diễn trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục được trình diễn ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm ;
c ) Từ “ Điều ”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình diễn bằng chữ in thường, cách lề trái từ 1 cm đến 1,27 cm, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (. ) ; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm ;

d) Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

đ ) Thứ tự những điểm trong mỗi khoản dùng những vần âm tiếng Việt theo thứ tự bảng vần âm tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng .
Trên đây là nội dung câu vấn đáp về bố cục tổng quan của văn bản quy phạm pháp luật. Để hiểu rõ và cụ thể hơn về yếu tố này bạn hoàn toàn có thể tìm đọc và tìm hiểu thêm thêm tại Nghị định 34/2016 / NĐ-CP .

Trân trọng !

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay