Trang bị điện máy nén khí – Giáo trình trang bị điện 2 (nghề điện công nghiệp) – https://suachuatulanh.org

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TRANG BỊ ĐIỆN 2 ( NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP )

3.1. Đặc điểm và yêu cầu công nghệ.

Máy nén khí là một thiết bị dùng để nén khí và cấp khí nén theo đường ống

dẫn khí đến các hộ tiêu thụ khí nén. Khí nén được sử dụng rộng rãi trong ngành
xây dựng, trong các xí nghiệp công nghiệp như máy khoan dùng khí nén, bủa khí

nén, thiết bị phun cát v.v …
Nền sản xuất tân tiến có nhu yếu rất lớn về sử dụng khí nén ( có áp suất
lớn ). Khí nén được sử dụng như một trong những dạng sau :

Nguyên liệu cho quá trình sản xuất: trong công nghiệp điều chế ô xy hóa

lỏng, không khí được nén lên áp suất cao rồi co và giãn bất ngờ đột ngột. Quá trình co và giãn
của khí làm nhiệt độ khí giảm bất ngờ đột ngột và hóa lỏng. Do nhiệt độ hóa lỏng của
không khí khác nhau nên thuận tiện tách được 2 loại khí chính là ô xy và ni tơ .

Tác nhân mang năng lượng:Được sử dụng trong các cơ cấu chấp hành sử

dụng khí nén. Chênh lệch áp suất của những ngăn chứa khí nén sẽ tạo động lực để
di dời cơ học ( di dời của pitton trong cilinder, kéo theo những bộ phận
công tác làm việc chuyển dời )

Tác nhân mang tín hiệu điều khiển: Dùng trong các bộ phận diều khiển

áp suất, lưu lượng của những mạng lưới hệ thống truyền động khí nén

Là nguồn động lực: Các thiết bị phục vụ trong công nghiệp lắp ráp, sửa

chữa như kích khí nén, mạng lưới hệ thống phanh những thiết bị chuyển dời, dập hồ quang điện
trong những thiết bị đóng cắt ( máy căt điện )

3.3. Giới thiệu trang bị điện của máy3.4. Nguyên lý làm việc
3.4. Nguyên lý làm việc

Sơ đồ được phong cách thiết kế có ba chính sách thao tác : thao tác tự động hóa ( TĐ ), thao tác
bằng tay ( BT ) và chính sách dự trữ ( DP ). Chọn chính sách thao tác bằng khóa chuyển
mạch

* Mở máy nén khí (chếđộ bằng tay)

Chuyển mạch CM chuyển từ “ 0 ” sang vị trí BT, tiếp điểm ( 5-7 ) kín, cuộn
dây công tắc nguồn tơ KQ có điện, đóng điện cấp nguồn cho động cơ ĐQ truyền động quạt gió làm mát máy nén khí. Đồng thời cuộn dây rơle thời hạn RTh có điện ; sau một thời
gian tiếp điểm RTh ( 4-6 ) đóng, rơle trung gian 1RT r có điện sẽ đóng tiếp điểm cấp
nguồn cho cuộn dây công tắc nguồn tơ KK, động cơ ĐK truyền động máy nén khí được
cấp điện .

* Cắt máy nén khí (ở chếđộ bằng tay)

Chuyển mạch CM từ vị trí BT sang vị trí “0”. Tiếpđiểm (5-7) hở, các nguồn

cấp cho những cuộn dây KQ, rơle thời hạn 1RT h và rơle trung gian 1RT r, những tiếp điểm của chúng cắt nguồn cấp cho động cơ ĐQ và ĐK .

* Chếđộ tựđộng

Điều khiển đóng – cắt máy nén khí tự động hóa khi khóa chuyển mạch CM
chuyển sang vị trí TĐ ( 2-4 ) kín hoặc vị trí dự trữ DP ( 2-3 ) kín. Việc đóng cắt tự động hóa máy nén khí tùy thuộc vào trạng thái thao tác của hai rơle liên động 1RL Đ và 2RL Đ. Thứ tự khởi động những động cơ ĐK và ĐQ tương tự như như chính sách bằng tay .

* Sấy dầu trong hệ thống bôi trơn máy nén khí

Khi nhiệt độ dầu bôi trơn trong hộp cacte của máy nén khí gỉam, rơle nhiệt không ảnh hưởng tác động, tiếp điểm thường kín RN đóng nguồn cấp nguồn cấp cuộn dây rơle trung gian 2RT r, đóng nguồn cấp cho dây điên trở DĐ để sấy dầu. Đồng thời
tiếp điểm thường đóng 2RT r mở ra cắt nguồn cấp cho cuộn dây RTh và KQ, cắt điện động cơ ĐQ và ĐK. Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lớn hơn 100C, rơle nhiệt ảnh hưởng tác động, cắt nguồn cấp của 2RT r và cắt nguồn cấp của dây điện trở DĐ .

* Mạch bảo vệ

Trong máy nén khí có ba khâu bảo vệ sau :
– Bảo vệ khi áp suất trong mạng lưới hệ thống cấp khí cao hơn trị số định mức bằng
cảm ứng áp lực đè nén 3RAL .

– Bảo vệ áp suất thấp khi khởi động máy nén khí bằng cảm biến áp lực thấp

– Bảo vệ áp lực đè nén dầu bôi trơn thấp bằng cảm ứng 2RAL. Khi một trong ba
khâu bảo vệ trên tác động ảnh hưởng sẽ cấp điện cuộn dây rơle bảo vệ RBV ; tiếp điểm của nó sẽ cắt điện những cuộn dây KQ, 1RT h .

CHƯƠNG 4: TRANG BỊ ĐIỆN LÒ ĐIỆN

Có thể bạn quan tâm
Alternate Text Gọi ngay